Hướng dẫn ôn luyện cho kỳ thi THPT Quốc Gia 2017 môn Tiếng Anh đạt hiệu quả nhất. Các em học sinh thân mến, nhằm giúp các em có thể tìm được những thông tin hữu ích nhất về kỳ thi THPT Quốc gia năm 2017, đặc biệt là môn Tiếng Anh, A …. 2,738 people like this. 2,815 people
Mô tả. Cuốn sách Bộ đề chính thức THPT môn toán năm học 2022 (Có đáp án) được biên soạn nhằm tổng hợp các mã đề thi chính thức tốt nghiệp môn toán của Bộ giáo Dục và Đào tạo năm 2022. Với bộ đề này sẽ giúp các em tham khảo và làm quen với các dạng đề, đồng
Tổng hợp đề thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia 2022 môn GDCD cùng với gợi ý đáp án đề thi THPT 2022 môn GDCD full 24 mã đề được BQT Toán học Bắc trung tổng hợp và chia sẻ đến bạn đọc trong bài viết này. Đề tham khảo tốt nghiệp THPT năm 2022 có mã QR để các em học sinh
Bộ sách Luyện Thi THPT Quốc Gia 2018 đúng hướng, chuẩn cấu trúc ra đề bộ giáo dục 2018. Cấu trúc đề thi 70% Lớp 12, 30% Lớp 11 giúp học sinh thi Thử Như Thi Thật. Sách Giải thích chi tiết, lộ trình học rõ ràng, tích hợp Video bài giảng 8+
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2019 sẽ diễn ra trong 3 ngày từ 2 đến 4/6/2019. với 3 môn thi chung là Toán - Văn thi trong 120 phút, Anh thi trong 60 phút. Các môn thi chuyện sẽ rơi vào ngà 4/6 với thời gian thi là 150 phút.
KHOÁ HỌC PRO X LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN TOÁN 2018. Đây là Khoá học lớn nhất và đầy đủ nhất tại Vted dành cho học sinh K2000 luyện thi THPT quốc gia năm 2018, trong chương trình luyện thi THPT Quốc Gia Môn Toán 2018 được xây dựng dành riêng cho các em học sinh khoá 2000 tại Vted.vn gồm toàn bộ kiến thức cơ bản SGK 12
dVhT. Trang chủSáchSách Luyện Thi THPT Quốc Gia Sách Luyện Thi Sinh Học Sách Luyện Thi Sinh Học Có thể nói kì thi thpt quốc luôn là mối quan tâm hàng đầu của các bạn học sinh cuối cấp. Đặc biệt là các bạn có dự định thi vào khối B thì môn Sinh luôn là nỗi lo lớn. Với khối lượng kiến thức lớn với nhiều môn khác nhau, các bạn cần có một công cụ hỗ trợ trong việc ôn tập và hệ thống kiến thức hiệu quả. Cũng vì lẽ đó mà những dòng sách luyện thi sinh học lại trở nên phổ biến hơn. Để biết được sách ôn thi thpt quốc gia sinh học mang lại điều gì và học thế nào để đạt hiệu quả thì mời bạn theo dõi bài viết sau nhé! 1. Sách ôn thi THPT sinh học có lợi ích gì? Có thể nói, luyện thi thpt quốc gia sinh học có phần khô khan bởi rất nhiều kiến thức cần ghi nhớ. Nếu như chỉ học thuộc lòng như cách thông thường thì các em học sinh khó lòng giải được các câu vận dụng, vận dụng cao. Chính vì thế Sách Luyện Thi THPT Quốc Gia môn Sinh Học đã ra đời nhằm giúp các bạn học sinh có thêm công cụ để rèn luyện kiến thức và giải quyết các vấn đề này. Sách luyện thi sinh học bao hàm các chuyên đề trọng tâm như Bài tập di truyền, Xác suất sinh học, Kỹ thuật vết dầu loang, Ứng dụng tổ hợp và xác suất…. được biên soạn từ các chuyên gia viết sách luyện thi nổi tiếng như Phan Khắc Nghệ, Huỳnh Quốc Thành, Phạm Thị Tâm…. sẽ là cơ hội tuyệt vời giúp các em nâng cao kỹ năng giải nhanh từng chuyên đề cũng như thực chiến trên máy tính casio, giúp việc luyện thi đại học sinh học của bạn trở nên dễ dàng hơn. 2. Cách dùng sách luyện thi sinh học đạt kết quả. Nghiêm túc với việc học Đã xác định theo khối B hay đơn giản là thi tốt môn Sinh trong kỳ thi Tốt nghiệp, ắt là bạn đã có mục tiêu để theo đuổi. Khi đã có mục tiêu rồi, cần phải nghiêm túc xác định việc học là của bản thân mình, việc luyện thi thpt quốc gia sinh học của bạn cần được vạch ra rõ ràng để đạt được kết quả như ý. Không bỏ lỡ nội dung nào Nội dung kiến thức được xây dựng trong sách luyện thi sinh học đều dựa theo tổng thể, khi hiểu được vấn đề trước đó sẽ hiểu những kiến thức sau. Ví dụ, nếu bạn không nắm được cấu tạo của gen thì bạn sẽ không hiểu được sự điều hòa biểu hiện gen, Vì vậy, bạn không nên bỏ lỡ nội dung nào nếu muốn dùng sách luyện thi đại học sinh học hiệu quả. Có kế hoạch học sớm và học thường xuyên Đừng đợi nước đến chân mới nhảy, vì thời gian sẽ tạo cho bạn một áp lực lớn. Bạn nên có kế hoạch học sớm và duy trì thường xuyên. Việc dùng sách luyện thi sinh học cũng thế, khi học đến phần nào, hãy làm những bài tập vận dụng tương ứng, hãy suy nghĩ và dự đoán những câu trắc nghiệm có liên quan đến vấn đề đang học sẽ giúp các bạn học tập có năng suất và hiệu quả hơn. Học đến đâu chắc đến đó Đừng vì lượng kiến thức cho kì thi lớn mà bạn ôm quá nhiều kiến thức nhé! Bạn nên học đúng trọng tâm và hệ thống lại kiến thức sau mỗi lần học để việc dùng sách luyện thi trở nên hiệu quả và mang lại năng suất cao hơn, tránh trở nên quá tải trong việc luyện thi, ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần. 3. Các dòng sách ôn thi sinh học bán chạy nhất. Đột Phá 8+ Kì Thi THPT Quốc Gia - Môn Sinh Học Phiên Bản Mới 2023 Tiếp nối thành công của bộ sách Đột phá 8+ Sinh phiên bản 2018, bộ sách luyện thi sinh học này sẽ mang đến phương pháp học Sinh bằng INFOGRAPHIC mới giúp nhớ nhanh kiến thức. Đồng thời tăng cường các bài tập mức độ vận dụng cao cùng hàng loạt tiện ích công nghệ hấp dẫn sẽ là sự lựa chọn đáng quan tâm cho cá bạn trong việc tìm sách luyện thi thpt quốc gia 2021 môn sinh học. Thần Tốc Luyện Đề 2021 Môn Sinh Học Chinh Phục Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Và Thi Vào Các Trường Đại Học, Cao Đẳng Với lộ trình ôn thi được biên soạn với 3 giai đoạn Khởi động, Vượt chướng ngại vật, Tăng tốc. CC Thần Tốc Luyện Đề 2021 Môn Sinh học có thể giúp cá bạn học sinh ôn tập NGAY BÂY GIỜ. 25 đề thi với độ khó khác nhau cùng nhiều công cụ tiện ích được tích hợp và các video bài giảng. Đây sẽ là một dòng sách luyện thi sinh học hữu dụng cho các bạn học sinh ôn tập nhà đấy! Mega 2021 - Siêu Luyện Đề 9+ THPT Quốc Gia Sinh Học Việc xây dựng một lộ trình trọng tâm – đúng hướng nhất, tập trung trực diện vào việc luyện đề, cô đọng toàn bộ nội dung thi THPT Quốc gia Sinh học chính là yếu tố khiến Mega luôn hot vào các mùa luyện thi, Với 25 đề thi tương đương thi thật, mỗi đề đều có đáp án và lời giải siêu ngắn gọn, chi tiết giúp các em hiểu rõ bản chất dạng bài tập và nắm rõ cách làm bài. Đồng thời, rút ra kinh nghiệm, biết thêm nhiều phương pháp và mẹo giải hay, nâng cao tư duy giải đề. Hi vọng với những chia sẻ Newshop mang lại về các dòng sách ôn thi THPT quốc gia môn Sinh học. Các bạn học sinh sẽ có thêm thông tin hữu ích trong việc lựa chọn sách luyện thi thpt quốc gia hiệu quả. Bên cạnh đó, Newshop còn cung cấp rất nhiều dòng sách luyện thi sinh học chất lượng khác. Chúc các em học tốt!
Thầy Phan Khắc Nghệ GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI THPT QUỐC GIA 2018 MÔN SINH HỌC 4 ĐỀ GỐC Thầy Phan Khắc Nghệ – Video LiveStream chỉ có tại Group trên Facebook Thầy Nghệ TS. PHAN KHẮC NGHỆ - 26/6/2018 Câu 81. Trao đổi nước Câu 1. Cơ quan nào sau đây của cây bàng thực hiện chức năng hút nước từ đất? A. Thân. B. Hoa. C. Rễ. D. Lá. Câu 1. Rễ là cơ quan hút nước. Đáp án C. Câu thực vật sống trên cạn, loại tế bào nào sau đây điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá? A. Tế bào mô giậu. B. Tế bào mạch gỗ. C. Tế bào mạch rây. D. Tế bào khí khổng. Câu 2. Tế bào khí khổng tế bào hạt đậu làm nhiệm vụ điều tiết đóng mở khí khổng nên sẽ điều tiết quá trình thoát hơi nước. Đáp án D. Câu 3. Lông hút của rễ cây được phát triển từ loại tế bào nào sau đây? A. Tế bào mạch cây của rễ. B. Tế bào biểu bì của rễ. C. Tế bào nội bì của rễ. D. Tế bào mạch gỗ của rễ. Câu 3. Lông hút chính là tế bào biểu bì, được phát triển từ biểu bì rễ. -> Đáp án B. Câu 4. Ở thực vật sống trên cạn, nước và ion khoáng được hập thụ chủ yếu bởi cơ quan nào sau đây? A. Thân. B. Rễ. C. Lá. D. Hoa. Câu 4. Rễ là cơ quan hút nước, ion khoáng. Đáp án B. Câu 82. Trao đổi khoáng Câu 1. Ở thực vật, trong thành phần của phôtpholipit không thể thiếu nguyên tố nào sau đây? A. Magiê. B. Đồng. C. Clo. D. Phôtpho. Câu 1. Đáp án D. Câu 2. Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng? A. Cacbon. B. Môlipđen. C. Sắt. D. Bo. Đáp án A. Câu 3. Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố vi lượng? A. Sắt. B. Phôtpho. C. hiđrô. D. Nitơ. Đáp án A. Câu 4. Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng? A. Nitơ. B. Mangan. C. Bo. D. Sắt. Đáp án A. Câu 83. Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật Câu 1. Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang? A. Cá chép. B. Thỏ. C. Giun tròn. D. Chim bồ câu. Đáp án A. Câu 2. Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường được thực hiện qua da? A. Cá chép. B. Châu chấu. C. Giun đất. D. Chim bồ câu. Đáp án C. Câu 3. Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở phổi? A. Châu chấu. B. Cá chép. C. Giun tròn. D. Chim bồ câu. Đáp án D. Câu 4. Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang? A. Ếch đồng. B. Tôm sông. C. Mèo rừng. D. Chim sâu. Đáp án B. Liên hệ đăng kí vào lớp học cùng Thầy Nghệ tại theo đường dẫn Thầy Phan Khắc Nghệ Câu 84. Tuần hoàn máu Câu 1. Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép? A. Châu chấu. B. Ốc sên. C. Cá chép. D. Chim bồ câu. Đáp án D. Tất cả các loài ếch nhái, bò sát, chim, thú đều có hệ tuần hoàn kép. Câu 2. Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở? A. Chim bồ câu. B. Cá chép. C. Rắn hổ mang. D. Châu chấu. Các loài côn trùng có hệ tuần hoàn hở. Đáp án D. Câu 3. Trong hệ tuần hoàn của người, cấu trúc nào sau đây thuộc hệ dẫn truyền tim? A. Bó His. B. Tĩnh mạch. C. Động mạch. D. Mao mạch. Đáp án A. Câu 4. Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín? A. Ốc sên. B. Châu chấu. C. Trai sông. D. Chim bồ câu. Đáp án D. Câu 85. Cơ chế di truyền ở cấp phân tử Câu 1. Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất? A. Tổng hợp chuỗi pôlipeptit. B. Tổng hợp phân tử ARN. C. Nhân đôi ADN. D. Nhân đôi nhiễm sắc thể. Sinh tổng hợp protein chỉ diễn ra ở tế bào chất. Đáp án A. Câu 2. Côđon nào sau đây mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã? A. 5'AXX3' B. 5'UGA3' C. 5'AGG3' D. 5'AGX3'. Đáp án B. Câu 3. Ở sinh vật nhân thực, côđon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã? A. 5'AUA3'. B. 5'AUG3'. C. 5'UAA3'. D. 5'AAG3'. Đáp án C. Câu axit nuclêic nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribôxôm? A. tARN. B. rARN. C. ADN. D. mARN. Đáp án B. Câu 86. Quy luật di truyền Câu 1. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 1? A. aa x aa. B. Aa x Aa. C. Aa x aa. D. AA x AA. Đáp án C. Câu 2. Cho biết alen A trội hoàn toàn so với alen a. Theo lí thuyết, phép lại nào sau đây cho đời con gồm toàn cá thể có kiểu hình lặn? A. aa x aa B. Aa x aa C. Aa x Aa. D. AA x aa. Đáp án A. Câu 3. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen aaBb giảm phân bình thường tạo ra loại giao tử ab chiếm tỉ lệ A. 25%. B. 12,5%. C. 50%. D. 75%. Đáp án C. Câu 4. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gen đồng hợp tử trội? A. AA x Aa. B. AA x AA. C. Aa x Aa. D. Aa x aa. Đáp án B. Câu 87. Di truyền quần thể Câu 1. Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,16 AA 0,48 Aa 0,36 aa. Tần số alen a của quần thể này là A. 0,5. B. 0,6. C. 0,3. D. 0,4. Vì 0,36aa nên suy ra a = 0,6. Đáp án B. Câu 2. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,4. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen AA của quần thể này là A. 0,48. B. 0,40. C. 0,60. D. 0,16. 2 Tần số AA = 0,4 = 0,16. Đáp án D. Câu 3. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen a là 0,7. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen aa của quần thể này là A. 0,09. B. 0,49. C. 0,42. D. 0,60. Kiểu gen aa = 0,72 = 0,49. Đáp án B, Liên hệ đăng kí vào lớp học cùng Thầy Nghệ tại theo đường dẫn Thầy Phan Khắc Nghệ Câu 4. Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,16 AA 0,48 Aa 0,36 aa. Tần số alen A của quần thể này là A. 0,3. D. 0,4. T=Vì kiểu gen AA = 0,16 tần số A = 0,4. Câu 88. Ứng dụng di truyền vào chọn giống Câu 1. Từ một phôi cừu có kiểu gen AaBb, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu non có kiểu gen A. aabb. B. aaBB. C. AAbb. D. AaBb. Cấy truyền phôi tạo ra các cá thể có kiểu gen giống nhau và giống kiểu gen của phôi ban đầu. Đáp án D. Câu 2. Từ phôi cừu có kiểu gen DdEe, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu con có kiểu gen A. DdEe. B. DDEE. C. ddee. D. DDee. Đáp án A. Câu 3. Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, enzim nào sau đây được sử dụng để gắn gen cần chuyển với ADN thể truyền? A. ADN pôlimeraza. B. Ligaza. C. Restrictaza. D. ARN pôlimeraza. Đáp án B. Câu 4. Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài? A. Nuôi cấy hạt phấn. B. Gây đột biến gen. C. Nhân bản vô tính. D. Dung hợp tế bào trần. Dung hợp tế bào trần sẽ tạo ra dạng song nhị bội mang đặc điểm di truyền của hai loài. Đáp án D. Câu 89. Bằng chứng và cơ chế tiến hóa Câu 1. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa là A. đột biến gen. B. đột biến số lượng nhiễm sắc thể. C. biến dị tổ hợp. D. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Đột biến là nguyên liệu sơ cấp; Biến dị tổ hợp là nguyên liệu thứ cấp. Đáp án C. Câu 2. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm cho một alen dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể? A. Giao phối không ngẫu nhiên. B. Đột biến. C. Các yếu tố ngẫu nhiên. D. Chọn lọc tự nhiên. Đáp án C. Câu thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen của quần thể? A. Chọn lọc tự nhiên. B. Các yếu tố ngẫu nhiên. C. Di - nhập gen. D. Giao phối không ngẫu nhiên. Đáp án C. Câu 4. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể cùng loài được gọi là A. giao phối không ngẫu nhiên. B. chọn lọc tự nhiên. C. di - nhập gen. D. đột biến. Đáp án C. Câu 90. Phát sinh và phát triển của sinh vật Câu 1. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở đại nào sau đây? A. Đại Tân sinh. B. Đại Trung sinh. C. Đại Cổ sinh. D. Đại Nguyên sinh. Loài người xuất hiện ở kỉ thứ Tư của đại Tân sinh. Đáp án A. Câu 2. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở đại nào sau đây phát sinh loài người? A. Đại Trung sinh. B. Đại Tân Sinh. C. Đại Cồ sinh. D. Đại Nguyên sinh. Loài người xuất hiện ở kỉ thứ Tư của đại Tân sinh. Đáp án B. Câu lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát triển ở đại nào sau đây? A. Đại Nguyên sinh. B. Đại Cổ sinh. C. Đại Trung sinh. D. Đại Tân sinh. Nhóm linh trưởng xuất hiện ở kỉ thứ Ba của đại Tân sinh. Đáp án D. Liên hệ đăng kí vào lớp học cùng Thầy Nghệ tại theo đường dẫn Thầy Phan Khắc Nghệ Câu lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở đại nào sau đây phát sinh các nhóm linh trưởng? A. Đại Trung sinh. B. Đại Nguyên sinh. C. Đại Tân sinh. D. Đại Cổ sinh. Nhóm linh trưởng xuất hiện ở kỉ thứ Ba của đại Tân sinh. Đáp án C. Câu 91. Sinh thái học cá thể và quần thể Câu 1. Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn các cây sống riêng rẽ. Đây là ví dụ về mối quan hệ A. ức chế - cảm nhiễm. B. hỗ trợ cùng loài. C. cộng sinh. D. cạnh tranh cùng loài. Quan hệ làm lợi cho các cá thể cùng loài thì đấy đều là hỗ trợ cùng loài. Đáp án B. Câu 2. Chó rừng đi kiếm ăn theo đàn, nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn. Đây là ví dụ về mối quan hệ A. hỗ trợ khác loài. B. cạnh tranh khác loài. C. cạnh tranh cùng loài. D. hỗ trợ cùng loài. Quan hệ làm lợi cho các cá thể cùng loài thì đấy đều là hỗ trợ cùng loài. Đáp án D. Câu 3. Do thiếu thức ăn và nơi ở, các cá thể trong quần thể của một loài thú đánh lẫn nhau để bảo vệ nơi sống. Đây là ví dụ về mối quan hệ A. hỗ trợ cùng loài. B. hỗ trợ khác loài. C. cạnh tranh cùng loài. D. ức chế - cảm nhiễm. Quan hệ có hại cho các cá thể cùng loài thì đấy là cạnh tranh cùng loài. Đáp án C. Câu 4. Vào mùa sinh sản, các cá thể cái trong quần thể cò tranh giành nhau nơi thuận lợi để làm tổ. Đây là ví dụ về mối quan hệ A. hội sinh. B. hợp tác. C. cạnh tranh cùng loài. D. hỗ trợ cùng loài. Quan hệ có hại cho các cá thể cùng loài thì đấy là cạnh tranh cùng loài. Đáp án C. Câu 92. Quần xã sinh vật và HST Câu 1. Tài nguyên nào sau đây là tài nguyên tái sinh? A. Dầu mỏ. B. Khoáng sản. C. Than đá. D. Rừng. Đáp án D. Câu roi Trichomonas sống trong ruột mối tiết enzim phân giải xenlulôzơ trong thức ăn của mối thành đường để nuôi sống cả hai. Đây là ví dụ về mối quan hệ A. hội sinh. B. cộng sinh. C. kí sinh. D. hợp tác. Đáp án B. Câu 3. Tài nguyên nào sau đây là tài nguyên không tái sinh? A. Dầu mỏ. B. Nước sạch. C. Đất. D. Rừng. Đáp án A. Câu 4. Khu sinh học nào sau đây có độ đa dạng sinh học cao nhất? A. Hoang mạc. B. Rừng lá rụng ôn đới. C. Thảo nguyên. D. Rừng mưa nhiệt đới. Đáp án D. Câu 93. Quang hợp và hô hấp Câu 1. Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, và 4. Cả 4 bình đều đựng hạt của một giống lúa bình 1 chứa 1kg hạt mới nhú mầm, bình 2 chứa 1kg hạt khô, bình 3 chứa 1kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín và bình 4 chứa 0,5kg hạt mới nhú mầm. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm? I. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng. II. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất. III. Nồng độ CO2 ở bình 1 và bình 4 đều tăng. IV. Nồng độ CO2 ở bình 3 giảm. A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Có 2 phát biểu đúng, đó là II và III đúng. Đáp án B. Liên hệ đăng kí vào lớp học cùng Thầy Nghệ tại theo đường dẫn Thầy Phan Khắc Nghệ Quá trình hô hấp sẽ tạo ra nhiệt, thải CO2 và thu lấy O2. Hạt đã luộc chín không xảy ra hô hấp; Hạt khô có cường độ hô hấp rất yếu; Hạt đang nhú mầm có cường độ hô hấp rất mạnh; Số lượng hạt đang nảy mầm càng nhiều thì cường độ hô hấp càng tăng. Ở bình 3 chứa hạt đã luộc chín nên không xảy ra hô hấp. Do đó, trong bình 3 sẽ không thay đổi lượng khí CO2. I và IV sai. Bình 1 có chứa lượng hạt đang nhú mầm nhiều nhất 1kg cho nên cường độ hô hấp mạnh nhất. Bình 1 và bình 4 đều có hạt đang nhú mầm cho nên đều làm cho lượng khí CO2 trong bình tăng lên. Câu 2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm? I. Nồng độ O2 ở bình 1 giảm mạnh nhất II. Nhiệt độ ở bình 1 cao hơn so với bình 2. III. Nồng độ CO2 ở bình 1 và bình 4 đều tăng. IV. Nồng độ CO2 ở bình 3 không thay đổi. A. 3. B. 3. C. 4. D. 2. Cả 4 phả biểu đúng. Đáp án C. Câu 3. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm? I. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng. II. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất. III. Nồng độ CO2 ở bình 2 giảm. IV. Nồng độ CO2 ở bình 3 không thay đổi. A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Có 2 phát biểu đúng, đó là II và IV. Đáp án B. Câu 4. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm? I. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng. II. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất. III. Nồng độ O2 ở bình 1 và bình 4 đều giảm. IV. Nồng độ O2 ở bình 3 tăng. A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Có 2 phát biểu đúng, đó là II và III. Đáp án C Câu 94. Tiêu hóa và hô hấp ở động vật Câu 1. Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Ở người, quá trình tiêu hóa prôtêin chỉ diễn ra ở ruột non. B. Ở thủy tức, thức ăn chỉ được tiêu hóa nội bào. C. Ở thỏ, một phần thức ăn được tiêu hóa ở manh tràng nhờ vi sinh vật cộng sinh. D. Ở động vật nhai lại, dạ cỏ tiết ra pepsin và HCl tiêu hóa prôtêin. Đáp án C. Câu 2. Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Ở thỏ, quá trình tiêu hóa hóa học chỉ diễn ra ở manh tràng. B. Ở người, quá trình tiêu hóa hóa học chỉ diễn ra ở ruột non. C. Ở thủy tức, thức ăn chỉ được tiêu hóa nội bào. D. Ở động vật nhai lại, dạ múi khế có khả năng tiết ra enzim pepsin và HCl. Đáp án D. Câu 3. Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng? A. Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học. B. Trong ngành Ruột khoang, chỉ có thủy tức mới có cơ quan tiêu hóa dạng túi. C. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào. D. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim của lizôxôm. Đáp án C. Câu 4. Khi nói về hô hấp ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Ở tất cả động vật không xương sống, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở ống khí. B. Ở tất cả động vật sống trong nước, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở mang. C. Ở tất cả động vật sống trên cạn, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi. D. Ở tất cả các loài thú, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi. Đáp án D. Câu 95. Cơ chế di truyền và biến dị ở cấp phân tử Câu 1. Một phần tử ADN ở vi khuẩn có tỉ lệ A + T/G + X = 2/3. Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại A của phân tử này là A. 30%. B. 10%. C. 40%. D. 20%. A/G = 2/3 A = 20% và G = 30%. Đáp án D. Liên hệ đăng kí vào lớp học cùng Thầy Nghệ tại theo đường dẫn
Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC - phiên bản 2022 Năm học 2022 Quảng Văn Hải đã phát hành bản mới nhất Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC Trình bày đẹp hơn, mãu in đẹp hơn, đóng thành sách. Gộp lại 1 cuốn cho tiện mang theo. Cập nhật nội dung đã đề cập ở kỳ thi THPT Quốc Gia , đề minh họa và các đề thi thử mới nhất. Bổ sung phần trắc nghiệm sinh học 11 trích từ các trường chuyên cả nước. Nâng cấp hệ thống hỗ trợ kiểm tra, hỗ trợ online Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC sẽ giúp gì cho bạn? Hệ thống kiến thức lý thuyết từ cơ bản đến chuyên sâu, đặc biệt những nội dung sách giáo khoa chưa có điều kiện phân tích; những nội dung hay bị hiểu nhầm. Hơn 100 bài tập mẫu phủ kín các dạng bài tập sinh học THPT, các bài tập được trình bày dễ hiểu theo bản chất và cách giải nhanh nâng cao bằng công thức toán. Đặt biệt có lưu ý những nội dung hay lỗi mà học sinh thường gặp phải. Khoảng 2000 câu hổi trắc nghiệm được sắp xếp theo chuyên đề, các em có đủ bộ câu hỏi để tự luyện mà không cần phải mu Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2018 môn Sinh học Sáng nay 26/6/2028 đã làm bài thi tổ hợp Vật lí, Hóa học và Sinh học với thời gian làm bài là 50 phút cho mỗi môn thành phần. Đề thi 2018 môn Sinh học gồm 40 câu được sắp xếp thành 4 phần theo mức năng lực nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dung cao. Đề thi môn Sinh học 2018 được cho là khá dài và khó hơn đề thi THPT Quốc Gia 2017. 1. Đề thi THPT Quốc Gia 2018 môn Sinh học Đủ 24 mã đề Link 1- Tải về Link dự phòng tải về Đề thi cập nhật sớm mã đề 201 lưu ý Các bạn tải đề để có bản đẹp; phần khoanh không phải là đáp án 2. Đáp án đề thi THPT Quốc Gia 2018 môn Sinh 24 mã đề - nguồn Bộ GD&ĐT - Tải về ĐỀ XUẤT RIÊNG CHO BẠN Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau NST nhân đôi ở kì trung gian pha S trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2 Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ Cho biết A - hạt vàng a- hạt xanh; B- hạt trơn b - hạt nhăn; D - thân cao d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P AabbDd x AaBbdd sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g
TTO - Bộ GD-ĐT vừa ban hành Hướng dẫn thực hiện Quy chế thi THPT quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp THPT. Theo đó, kì thi THPT quốc gia diễn ra trong 3 ngày, từ 25 đến 27-6. Thí sinh nghe tư vấn về kì thi THPT quốc gia và tuyển sinh 2018 tại Ngày hội Tư vấn tuyển sinh hướng nghiệp ở Hà Nội - Ảnh Phương ChinhNgày 24-6, thí sinh tập trung để làm thủ tục dự thi. Thí sinh dự thi THPT quốc gia học chương trình THPT sẽ phải làm 5 bài thi gồm 3 bài thi độc lập là Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và hai bài thi tổ hợp là Khoa học tự nhiên tổ hợp các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học và Khoa học xã hội tổ hợp các môn Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân. Học sinh học chương trình Giáo dục thường xuyên sẽ dự thi bắt buộc 3 bài là Toán, Ngữ văn và một trong hai môn Khoa học tự nhiên hoặc Khoa học xã hội. Tuy nhiên, thí sinh có thể chọn dự thi cả hai bài thi tổ hợp, thí sinh học chương trình Giáo dục thường xuyên cũng có thể chọn dự thi thêm bài Ngoại ngữ để tăng cơ hội sử dụng kết quả xét tuyển đại học, cao đẳng. Bài thi Ngữ văn sẽ thi theo hình thức tự luận với 120 phút, các bài thi còn lại sẽ thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan, trong đó bài thi Toán có thời gian 90 phút, Ngoại ngữ 60 phút. Các bài thi tổ hợp có tổng thời gian 150 phút, mỗi môn thành phần trong bài thi có thời gian là 50 phút. Theo hướng dẫn, từ ngày 1-4 đến ngày 20-4, các đối tượng thí sinh, các đơn vị đăng kí dự thi sẽ tiến hành đăng kí, tiếp nhận phiếu đăng kí dự thi và nhập dữ liệu thí sinh vào phần mềm quản lý thi. Việc chấm thi sẽ kết thúc vào ngày 10-7 và ngày 11-7 các sở GD-ĐT, các đơn vị đăng kí dự thi công bố kết quả thi THPT quốc gia năm 2018 được thực hiện với hai mục đích xét công nhận tốt nghiệp THPT đối với học sinh đã hoàn thành chương trình giáo dục THPT và sử dụng kết quả thi vào việc tuyển sinh đối với các trường đại học, cao đẳng. Lịch thi THPT quốc gia năm 2018 Trở thành người đầu tiên tặng sao cho bài viết 0 0 0 Chuyển sao tặng cho thành viên x1 x5 x10 Hoặc nhập số sao
Chuyên đề 1 Cơ chế di truyến biến dị Lý thuyết cấu tạo vật chất di truyền phân tử Lí thuyết về cơ chế di truyền cấp độ phân tử Phương pháp giải các bài tập cơ chế di truyền cấp độ phân tử Bài tập phần di truyền biến dị cấp độ phân tử Phương pháp giải các bài tập cơ chế di truyền biến dị cấp độ tế bào Lý thuyết cơ chế di truyền biến dị cấp độ tế bào Bài tập phần di truyền biến dị cấp độ tế bào
Cuốn sách "Mega Luyện đề THPT Quốc Gia 2018 Sinh Học" - Tích Hợp Video Bài Giảng 8+ được soạn thảo bởi các giáo viên chuyên luyện thi, sẽ giúp các em tổng hợp kiến thức trọng tâm theo chuyên đề giúp các em biết được lỗ hổng kiến thức và luyện thành thạo 100% dạng bài tập trước khi thiCLICK LINK DOWNLOAD SÁCH TẠI LINK DOWNLOAD LIST VIDEO TẠI ĐÂY
luyện thi thpt quốc gia 2018 môn sinh