Đây là một bước tiến ý nghĩa trên hành trình thúc đẩy kinh tế tuần hoàn tại Việt Nam của Coca-Cola. Vỏ chai Coca-Cola đươc làm từ 100% nhựa tái chế. Ảnh: Coca-Cola. Ra mắt chai COCA-COLA™ được làm từ 100% nhựa tái chế, công ty hướng đến giảm sử dụng hơn 2.000 tấn Loại: Đồng Lượt xem: 1,037 Lượt tải: 31. Tài liệu " Chiến Lược Maketing của COCA COLA tại thị trường VIETNAM " có mã là 230786, file định dạng doc, có 14 trang, dung lượng file 280 kb. Tài liệu thuộc chuyên mục: Luận văn đồ án > Kinh tế > Quản trị marketing. Tài liệu thuộc Với mức giá thấp, Coca Cola bày tỏ tham vọng chinh phục và có chỗ đứng vững chắc trên tất cả các thị trường. Sau khi đã thâm nhập thị trường thành công, Coca Cola tiếp tục đề ra các chiến lược cạnh tranh về giá với đối thủ. Phân tích chiến lược 4P của Coca Cola Chiến lược 4P của Coca Cola trên thị trường thế giới Product. Coca Cola đã tạo ra sự đa dạng về các chủng loại sản phẩm trong suốt tiến trình hình thành và phát triển. Tham khảo thêm các bài viết sau: Đối với những công ty trong điều kiện kèm theo toàn thế giới hóa đang diễn ra can đảm và mạnh mẽ trên thị trường toàn quốc tế lúc bấy giờ, việc triển khai chiến lược kinh doanh quốc tế không còn là một lựa chọn mà là một điều tất yếu. 1. BÀI TẬP NHÓM Nhóm I Môn: KINH DOANH QUỐC TẾ Đề tài: Nghiên cứu về cơ hội kinh doanh và chiến lược kinh doanh quốc tế của công ty Cocacola và bài học kinh nghiệm Giáo viên hướng dẫn: Thành viên TS Phạm Thị Hồng Yến : Lê Thanh Phong Nguyễn Văn Khải Ngô Khánh Ly Đặng Việt Anh Nguyễn Ngọc Hải Nguyễn Hùng Thiện. 2. H0B7p. z TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ Bộ môn kinh doanh quốc tế  ĐỀ ÁN MÔN HỌC TÊN ĐỀ TÀI PHƯƠNG THỨC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM CỦA PEPSI GV hướng dẫn TS. Nguyễn Anh Minh ThS. Nguyễn Bích Ngọc Sinh viên Phạm Thị Quỳnh Lớp QTKD Quốc tế 50A Mã SV CQ502186 Hệ Chính quy Hà nội, ngày 16 tháng 5 năm 2011 1 Ngày nay, giao thương quốc tế đã trở thành một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế thế giới, nó mở ra nhiều cơ hội và cả thách thức cho các quốc gia mong muốn hội nhập. Trước tình hình đó, sự ra đời của các tập đoàn đa quốc gia đã phần nào giúp tạo ra nhiều cơ hội cho các nước đang phát triển tiến lên một nền sản xuất cao hơn, đưa đất nước sánh ngang cùng các cường quốc. Pepsi là một trong số đó. Khoảng đầu thập niên 90, khi Việt Nam bắt đầu mở cửa thị trường, Pepsi ký được hợp đồng thâm nhập thị trường Việt Nam. Với tiềm lực lớn mạnh của mình Pepsi đã nhanh chóng đạt được những thành công tại thị trường Việt Nam và trở thành một trong số những doanh nghiệp giải khát hàng đầu tại VN. Pepsi- Thương hiệu toàn cầu Năm 1886, Bradham pha chế ra một loại nước uống dễ tiêu làm từ nước cacbonat, đường, vani và một chút dầu ăn. Nó được bán trong khu vực dưới tên “Nước uống của Brad” nhưng năm 1893 Bradham đổi sang một cái tên mới “Pepsi-Cola”, nghe thú vị, khoẻ khoắn, mạnh mẽ hơn và chuẩn bị đưa ra bán một cách rộng rãi hơn. Pepsi làm ăn phát đạt qua hai thập kỉ tiếp theo. Nhưng do việc vận chuyển, do thiếu đường để sản xuất và một số các khó khăn khác trong thế chiến thứ nhất đã khiến công ty phá sản. Những người chủ mới đã phục hồi lại công ty nhưng tới năm 1931, tình hình kinh tế suy yếu một cách trầm trọng lại một lần nữa khiến công ty phá sản. Năm 1938, Walter Mack được chọn trở thành chủ tịch mới của Pepsi-Cola và không lâu sau đó, ông đưa ra quảng cáo mới cho Pepsi 12-ounce với bài hát có nhiều vần điệu “Nickel, Nickel”. Bài hát này đã nhanh chóng trở nên phổ biến và được thu âm với 55 ngôn ngữ khác nhau. Sau thế chiến thứ 2 và tới những năm 50, Alfred Steele chịu trách nhiệm việc mở rộng từng giai đoạn trong việc phát triển kinh doanh. Với sự biến đổi của kinh tế trong lĩnh vực đồ uống có gas, Pepsi đã thông qua chính sách giá chuẩn và chiến lược trở thành thương hiệu toàn cầu. Từ những 2 năm 60 đến 70, Pepsi đã bắt đầu có những thành công vượt bậc, giảm khoảng cách với các đối thủ cạnh tranh lớn. Công ty hợp nhất với Frito-Lay và chuyển trụ sở chính tới Purchase, một thị trấn nhỏ ngoại ô thành phố New York. Tới năm 1976, Pepsi-Cola trở thành thương hiệu duy nhất về nước giải khát có gas đạt doanh thu cao nhất ở các siêu thị Mỹ và tới những những năm đầu tiên của thập niên 80, Pepsi là thương hiệu nước giải khát hàng đầu được nhiều người mua về nhà uống nhất. Năm 1998, Pepsi kỉ niệm 100 năm và đưa ra logo mới cho thiên niên kỉ mới – hình cầu với 3 màu xanh, trắng, đỏ trên nền màu xanh lạnh, điểm thống nhất của thiết kế biểu tượng Pepsi trên toàn thế giới. Pepsi và thị trường Việt Nam Vào đầu những năm 1990, PepsiCo đã bắt đầu thâm nhập thị trường Việt Nam. Ngay sau khi ký được hợp đồng xâm nhập thị trường Việt Nam, Với giá quá rẻ, cộng thêm uy tín chất lượng hàng đầu thế giới, Pepsi đã ngay lập tức đè bẹp các đối thủ tại VN và thống lĩnh thị trường nước giải khát Việt Nam. PepsiCo Vietnam sau khi vượt qua nhiều thị trường khác trên toàn thế giới với các chỉ số thực hiện rất đáng tự hào trong vòng 3 năm qua như sản lượng tăng bình quân mỗi năm, thị phần tăng gần 6% trong 3 năm 2001-2004 đối với nước giải khát có gas và trở thành công ty nước giải khát đứng đầu về thị phần tại Việt Nam với tổng số lợi nhuận tăng nhanh vượt kế hoạch, đã hãnh diện được chọn vào danh sách chung kết cùng với 21 thị trường khác trên toàn thế giới – là 1 trong 3 thị trường được xếp đầu trong nhóm thị trường nước giải khát nhỏ đang phát triển. Mục tiêu của Công ty PepsiCo Việt Nam, là phải tập trung vào những sản phẩm mạnh nhất ở hiện tại, chứ không phải sản phẩm được doanh nghiệp kỳ vọng sẽ phát triển trong tương lai. Trong ba năm gần đây, mức tăng trưởng của Pepsi Việt Nam đạt trên mức 20%, tăng gấp ba lần so với tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành công nghiệp nước giải khát 3 trong nước. Trong 3 năm liên tục 2004-2006, Công ty đã nhận được giải thưởng cao quý nhất DMK dành cho các Công ty phát triển kinh doanh nhanh và bền vững trong hệ thống PepsiCo toàn cầu. . Đặc biệt, nhờ cải tiến quy trình sản xuất và quản lý, Pepsi Việt Nam đã giảm chi phí trên đầu két gần 45% trong vòng ba năm. Mới đây, PepsiCo vừa thông báo kế hoạch đầu tư 250 triệu đô la Mỹ vào thị trường Việt Nam. Với số tiền này, PepsiCo sẽ đầu tư vào nhiều dự án khác nhau, bao gồm mở thêm nhà máy mới, nâng cao năng lực sản xuất các nhà máy, gia tăng các trang thiết bị tại điểm bán, tăng cường sức mạnh của các thương hiệu hiện tại, và mở rộng danh mục sản phẩm. Trong hai năm qua, Pepsi cũng đã đầu tư xây dựng một nhà máy thực phẩm tại Bình Dương và một nhà máy nước giải khát tại Cần Thơ. Ngày 5/1/2010, Công ty PepsiCo khởi công xây dựng nhà máy nước giải khát và thực phẩm tại khu đô thị - công nghiệp và dịch vụ Việt Nam - Singapore ở thành phố Bắc Ninh. Đây là nhà máy sản xuất thứ 5, đồng thời là nhà máy lớn nhất của PepsiCo tại Việt Nam và là 1 trong 2 cơ sở lớn nhất tại Đông Nam Á. Theo PesiCo, nhà máy nước giải khát và thực phẩm tại khu đô thị - công nghiệp và dịch vụ Việt Nam Singapore ở thành phố Bắc Ninh là bước cụ thể hóa kế hoạch đầu tư 250 triệu USD vào Việt Nam trong 3 năm tới từ năm 2011 nâng tổng vốn đầu tư của Công ty lên tới 500 triệu USD kể từ năm 1994 khi các sản phẩm của PesiCo lần đầu ra mắt tại Việt Nam. Nhà máy mới tại Bắc Ninh sẽ sản xuất các sản phẩm chủ lực của PepsiCo bao gồm nước giải khát Pepsi, 7up, Mirinda, sản phẩm nước tinh khiết Aquafina, nước cam Twister, nước uống thể thao Isotonic 7Up Revive, Sting pro,… cùng các loại thực phẩm như snack khoai tây chiên POCA và POCA Cheetos. Nhân dịp này, công ty đã công bố đóng góp 1,2 tỉ đồng cho các chương trình hỗ trợ phát triển giáo dục đào tạo, phát triển tài năng trẻ, xây nhà tình nghĩa… tại khu vực miền Bắc. Trong đó, số tiền 500 triệu đồng dành tặng Sở Giáo dục Đào tạo thành phố Bắc Ninh để hỗ trợ 4 trang bị máy tính cho các trường học trên địa bàn tỉnh. Thực tiễn hoạt động của PEPSICO tại Việt Nam đã chứng minh đây là thị trường tốt nhất. Việc xây nhà máy tại Bắc Ninh nhà máy thứ 5 của PEPSICO tại Việt Nam cũng nằm trong chiến lược đầu tư dài hạn của Tập đoàn tập trung vào việc phát triển đều 2 ngành nước giải khát và thực phẩm, tạo thành 2 mũi nhọn chủ lực để chiếm lĩnh thị trường toàn cầu. Chính vì vậy PEPSICO Bắc Ninh sẽ là nơi hội tụ tất cả những gì tốt nhất của Tập đoàn về công nghệ, nguồn nhân lực, chính sách tài chính và thị trường để dự án hoàn thành trước kế hoạch đề ra. Thâm nhập thị trường Việt Nam-Từ liên doanh đến doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài Vào đầu những năm 1990, PepsiCo đã bắt đầu thâm nhập thị trường Việt Nam. PepsiCo Vietnam được thành lập từ năm 1991 Công ty IBC Tiền thân là một công ty liên doanh giữa và Công ty Macondray - Singapore. Năm 1994 có thêm một thành viên mới gia nhập vào công ty đó là Công ty Pepsico Global Investment. Tỉ lệ vốn bây giờ là Công ty SP. Co. 40%, Macondray Company Inc 30% và Pepsi Cola International 30%. Năm 1998, do yêu cầu đầu tư vốn và phát triển kinh doanh, cổ phần công ty lại thay đổi một lần nữa Pepsi Cola International 97% và 3% theo như quyết định số 291/GPDC7 ngày 28 tháng 12 năm 1998. Vốn đầu tư là 110 triệu đô la, vốn pháp định là 70 triệu đô la. Ngày 28 tháng 4 năm 2003 Pepsico Global Investment đã mua lại 3% cổ phần của Việt Nam, Công ty nước giải khát Quốc tế đã trở thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và đổi tên là Công Ty Nước Giải Khát Quốc Tế PEPSICO Việt Nam. Sản phẩm của PepsiCo hiện có mặt trên toàn quốc với những nhãn hiệu hàng hoá lớn và nổi tiếng như Pepsi, Poca, 7Up, Mirinda, Aquafina, Sting, Twister, Lipton Tea, Quaker Soya. Hiện công ty có 5 nhà máy tại Việt Nam, gồm các nhà máy ở Cần Thơ, Bình Dương, TPHCM, Quảng Nam và một nhà máy liên kết tại Hưng Yên. Theo ông AbdulLatif - Tổng giám đốc PepsiCo châu Á, Trung Đông và châu Phi, khoản đầu tư 5 này phản ánh sự tin tưởng vào cơ hội tăng trưởng của PepsiCo tại Việt Nam trong tương lai. Tại sao đầu tư trực tiếp- Nhìn từ thị trường Việt Nam Theo đánh giá của Chủ tịch điều hành Pepsi Co toàn cầu, VN là quốc gia năng động và đang trên đà phát triển mạnh mẽ đồng thời cũng là thị trường tốt đang có tốc độ phát triển rất nhanh và là thị trường tương lai quan trọng cho các nhà đầu tư và cho cả PepsiCo bởi Việt Nam là quốc gia có dân số đông trong đó những người trẻ chiếm 63%. Với dân số đông và cơ cấu dân số trẻ như vậy đây chính là thị trường tiềm năng thu hút các công ty nước ngoài đến đầu tư. Nhờ nguồn lao động dồi dào và chi phí nhân công rẻ hơn nhiều so với các nước phát triển như Mỹ, Nhật,…nên có thể nói Việt Nam sẽ là điểm đến lí tưởng cho các công ty đa quốc gia khi mà các thị trường lớn gần như đã bão hòa. Đối tượng khách hàng mà Pepsi hướng đến đó chính là bộ phận những người trẻ sôi động, một thế hệ đang vươn lên mạnh mẽ cùng đất nước trong thời kỳ đổi mới. Vì thế, Việt Nam chính là thị trường mà Pepsi không thể bỏ qua. Môi trường kinh tế- xã hội Gần 20 năm phát triển 1990-2008 tốc độ tăng trưởng kinh tế của VN liên tục giữ ở mức cao, tốc độ tăng GDP bình quân giai đoạn 1990-2008 là 7,56%/năm. Tốc độ tăng kinh tế cao, trong khi tốc độ tăng dân số được kìm hãm, đã dẫn đến mức thu nhập GDP bình quân trên đầu người mỗi năm một tăng. Nếu năm 1990, GDP trên đầu người của VN chỉ khoảng trên 100 USD, thì đến năm 2007, GDP/người đã đạt 835 USD, tăng trên 8 lần. Năm 2008, GDP trên đầu người ước tính đạt khoảng USD/người xem Bảng 1. Với mức thu nhập này, VN lần đầu tiên thoát ra khỏi nhóm nước nghèo nhóm nước có thu nhập thấp nhất. Bảng 1 Tốc độ tăng trưởng GDP và GDP bình quân trên đầu người của VN giai đoạn 1990-2008 6 Nguồn Tính toán từ số liệu Niên giám thống kê VN, WB và IMF Trong khu vực châu Á, Việt Nam vẫn tiếp tục đạt thành tích tăng trưởng khá ấn tượng. Việt Nam là một trong những nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất trong khu vực Đông Á Thái Bình Dương EAP trước cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, và vẫn duy trì được vị trí đó cả sau khủng hoảng . Sau khi đạt mức tăng trưởng GDP thực 5,3% trong năm 2009, và 6,78% năm 2010, nền kinh tế Việt Nam dự báo sẽ tăng trưởng trong khoảng 7% trong năm 2011. Không chỉ vậy so với các nước trong khu vực châu Á thì Việt Nam có tốc độ tăng trưởng đứng thứ 3 sau Trung Quốc và Án Độ Bảng 2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế VN so với tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới và nhóm nước theo khu vực ĐVT% 7 Nguồn IMF năm 2008, số ước tính của IMF Với tốc độ tăng trưởng cao như vậy Việt Nam sẽ là điểm thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài và các tập đoàn đa quốc gia Môi trường chính trị của VN cũng tương đối ổn định. Theo báo cáo năm 2008 của BMI xếp hạng môi trường chính trị của Việt Nam đứng thứ 121 trên 180 nước trên thế giới và thứ 11 trên 20 nước thuộc khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Song hành với đổi mới kinh tế xã hội, đổi mới trong lĩnh vực chính trị trong vòng 20 năm qua cũng đạt được những thành tựu rất đang ghi nhận góp phần quan trọng vào việc tháo gỡ những lực cản đối với sự phát triển của nền kinh tế. Môi trường pháp luật Các văn bản được ban hành, trên diện rộng đã tạo hành lang pháp lý tương đối toàn diện cho các thành phần kinh tế, giải phóng mọi năng lực sản xuất, thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng hợp tác kinh tế đối ngoại, khuyến khích đầu tư trong nước, chuyển mạnh sang quản lý nền kinh tế 8 quốc dân bằng pháp luật. Có thể đánh giá một cách khái quát rằng, trong vòng 10 năm qua từ 1992 - đến nay chúng ta đã xây dựng được một hệ thống văn bản pháp luật về kinh tế tương đối đầy đủ. Mặc dù còn nhiều khiếm khuyết nhưng về cơ bản đã tích cực cho việc chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn nhân lực, tạo tích luỹ nguồn vốn cho đầu tư phát triển và nâng cao mức sống của nhân dân. . Luật pháp nhà nước ta luôn được sửa đổi bổ sung để hoàn thiện. Từ việc chính phủ yêu cầu các công ty nước ngoài cần phải chia sẻ quyền sở hữu với các doanh nghiệp trong nước thì chuyển sang khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài được thành lập tại Việt Nam xí nghiệp 100% vốn nước ngoài, tự mình quản lý xí nghiệp, chịu sự kiểm soát của cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài, được hưởng các quyền lợi và phải thực hiện các nghĩa vụ ghi trong giấy phép đầu tư. Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam. Việc này đã tạo điều kiện tốt cho việc thay đổi phương thức thâm nhập mới của Pepsi Môi trường đầu tư Sau khi mở cửa nền kinh tế VN đã thu hút được lượng lớn các nhà đầu tư vào trong nước. Theo Báo cáo đầu tư thế giới 2005 của Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hợp Quốc cho thấy Việt Nam đứng thứ 10 ở châu Á - Thái Bình Dương về mức thu hút đầu tư nước ngoài FDI, chỉ thua Singapore và Malaysia trong khu vực Đông Nam Á . Thu hút FDI vào Việt Nam trong thời gian qua đã có nhiều tiến bộ và Việt Nam có thể lạc quan về triển vọng thu hút FDI trong những năm tới… Bảng 3 FDI theo khu vực và nền kinh tế triệu USD Khu vực/ Nền kinh tế Cambodia Malaysia Singapore 1 FDI vào 1990 2000 a 1580 38 a 10318 52747 30468 110570 1 2008 4637 73262 a 326142 9 FDI ra 2000 2008 .. 193 a 753 15878 7808 56755 308 67580 a 189094 Thái Lan Việt Nam 8242 a 1650 29915 20596 a 104850 a 48325 418 .. 2203 .. a 10857 .. Nguồn Hội thảo của Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển, Báo cáo Đầu tư thế giới 2009 Các tập đoàn xuyên quốc gia, Sản xuất nông nghiệp và Phát triển, Phụ lục Bảng Rõ ràng là trong giai đoạn 2007 và 2008, luồng vốn FDI vào Việt Nam tăng mạnh. Đây là giai đoạn bùng nổ FDI toàn cầu, nhưng Việt Nam vẫn có sức hấp dẫn đặc biệt với FDI. Một vài nhân tố là lý do cho sự gia tăng này nhưng chính việc hoàn tất gia nhập WTO là dấu hiệu tích cực cho FDI tăng mạnh. Theo báo cáo Đầu tư thế giới việc xuất hiện xu hướng các tập đoàn đa quốc gia chọn những nước đang phát triển để chuyển hoạt động nghiên cứu và phát triển R&D của mình ngày càng tăng. Và châu Á là điểm đến rất được ưa chuộng của hoạt động R&D vốn đang được các tập đoàn đa quốc gia chi tiêu ngày một mạnh hơn. Những điều trên có nghĩa là cơ hội mới về đầu tư và việc làm đang mở ra cho các nước đang phát triển ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương, trong đó có Việt Nam. Theo báo cáo của UNCTAD, Việt Nam là 1 trong 5 nền kinh tế đang phát triển được coi là ứng cử viên tiềm tàng cho nghiên cứu và phát triển Môi trường kinh doanh của Việt Nam đứng thứ 93 trong tổng số 183 nước được xếp hạng. 10 Hình Xếp hạng môi trường kinh doanh của các nước trên thế giới Nguồn Báo cáo môi trường kinh doanh năm 2010 do Ngân hàng thế giới WB công bố Bảng sau đây đưa ra kết qua phân tích Môi trường Kinh doanh của Viện Nghiên cứu Kinh tế của ASEAN và Đông Á. Bảng 4 Môi trường Đầu tư ở ASEAN Trọng số Brunei Cambodia Indonesia Lào Malaysia Myanmar Philippines Singapore ưThái Lan Việt Nam Trung bình Độ lệch chuẩn Tiếp cận thị trường Đối xử quốc gia Rà soát & Thẩm định Ban giám đốc 0,40 0,76 0,86 0,69 0,60 0,59 0,55 0,74 0,83 0,58 0,66 0,69 0,11 0,20 0,20 0,60 0,95 0,70 0,17 0,61 0,81 0,95 1,00 0,74 0,67 0,29 0,10 0,57 0,25 0,24 0,34 0,76 0,30 0,89 0,86 0,91 0,64 0,58 0,28 0,10 0,41 1,00 0,95 0,67 0,62 0,61 0,48 0,75 0,98 0,71 0,72 0,20 Di chuyển của nhà đầu tư 0,10 0,82 0,25 0,48 0,54 0,89 0,24 0,96 0,95 0,37 0,53 0,60 0,28 Các yêu cầu về hoạt động 0,10 0,82 0,88 0,95 0,79 0,91 0,61 0,89 0,95 0,90 0,85 0,85 0,10 Tổng điểm 1,00 0,61 0,70 0,73 0,61 0,59 0,52 0,78 0,88 0,75 0,69 0,69 0,11 Nguồn Nghiên cứu về Môi trường Đầu tư của các nước thành viên ASEAN, Shujiro Urata và MitsuyoAndo, tháng 3 năm 2009, . Chỉ số của nước ta về môi trường đầu tư ở mức trung bình so với khu vực do đó rất cần các công ty có tiềm lực lớn như Pepsi đến đầu tư để có thể đưa đất nước tiến lên bắt kịp với xu thế hội nhập quốc tế. 11 Bảng 5 Đánh giá môi trường kinh doanh thực phẩm và đồ uống Châu Á Thái Bình Dương quý 4 năm 2009 Thị Nước trường thực phẩm Cơ cấu tổ chức quốc gia Giới hạn Nguy cơ quốc gia Rủiro thị trường Rủi ro Đánh giá của Xếp hạng BE thực đồ phẩm uống đồ uống China Australia 65 66 66 64 66 65 55 65 73 66 66 66 1 2 Thailand Indonexia Japan South 69 66 48 51 58 64 62 56 63 65 55 54 60 65 80 70 71 57 78 72 67 60 79 71 3 4 5 6 korea Malaysia Taiwan Hongkong India Philipin Singapo Viet nam Pakistan 47 43 41 40 40 50 37 21 57 48 46 65 55 43 57 62 52 46 44 53 48 46 47 42 70 75 70 60 70 75 70 50 72 72 82 51 63 63 44 44 71 73 77 54 66 68 54 47 49 7 8 9 10= 10= 12 13 14 Source BMI. Scores out of 100, with 100 highest. The Food & Drink BE Rating is the principal rating. It is comprised of two sub-ratings 'Limits of Potential Returns' and 'Risks to realisation of returns', which have a 70% and 30% weighting respectively. Môi trường cạnh tranh Thị trường nước giải khát Việt Nam đầu những năm 90, Khi Việt Nam bắt đầu mở cửa thị trường thì trong nước hầu như không có một thương hiệu nước ngọt nào có chất lượng ngoài thương hiệu xá xị có từ trước 1975 và sau này có thêm thương hiệu Tribeco một hãng nước ngọt liên doanh với ức, còn lại các nhãn hiệu nhỏ lẻ được ra đời theo kiểu tổ 12 sản xuất và không đảm bảo vệ sinh trong khâu sản xuất vì thế người Việt Nam đang rất cần một loại nước giải khát ngon có chất lượng cao mà giá lại hợp với khả năng chi trả. Nắm bắt được cơ hội này, Pepsi ký được hợp đồng thâm nhập vào thị trường Việt Nam. Do chưa hiểu rõ về thị trường Việt Nam cũng như tâm lí và thị hiếu người tiêu dùng ở thị trường hoàn toàn mới này, để tránh rủi ro Pepsi đã liên doanh với Công ty SP. Co Việt Nam công ty liên doanh giữa và Công ty Macondray – Singapore lấy tên chung là PepsiCo Việt Nam. Việc thâm nhập qua hình thức liên doanh của Pepsi trong giai đoạn này là đặc biệt sáng suốt khi công ty chưa hiểu rõ về thị trường Việt Nam, đồng thời để học hỏi thêm về môi trường kinh doanh nội địa trước khi lập ra một chi nhánh sở hữu toàn bộ. Mặt khác, chính phủ Việt Nam lúc này yêu cầu các công ty nước ngoài phải chia sẻ quyền sở hữu với các công ty trong nước. Mục tiêu ở đây là nhằm cải thiện tính cạnh tranh của các công ty trong nước bằng cách tạo cho họ có được đối tác và học hỏi từ các đối tác đó. Theo tạp chí Media của Hồng Kông trong năm 2009, các thương hiệu nước giải khát trong và ngoài nước tại thị trường Việt Nam đạt mức tăng trưởng đến 2 con số. Điều này cũng được dẫn chứng bằng sự gia tăng của doanh số quảng cáo từ kết quả khảo sát của Công ty Nghiên cứu Thị trường TNS Việt Nam. Tổng doanh số quảng cáo của thị trường nước giải khát Việt Nam đã tăng trưởng đến 93% so với cùng kỳ 2008, đạt 36,1 triệu USD trong nửa đầu năm 2009. Trong đó, nước ngọt có gas đạt doanh số quảng cáo 4,1 triệu USD, nhưng đến tháng đã tăng gần 100% so với nửa đầu năm, đạt 8 triệu USD. Với tốc độ tăng trưởng này, ngành công nghiệp nước giải khát đã vươn lên vị trí thứ 4 trong số các ngành có doanh thu lớn nhất Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2009, xếp sau viễn thông, thực phẩm và chăm sóc sắc đẹp. Quy mô thị trường Theo nghiên cứu của Công ty TNS về thị trường nước giải khát châu Á, lượng tiêu thụ nước giải khát bình quân trên đầu người 13 tại Việt Nam còn thấp so với mặt bằng chung của khu vực, lượng tiêu thụ nước giải khát của Việt Nam năm 2008 chỉ ở mức 9,5 lít/người. Philippines có mức tiêu thụ cao hơn 3,1 lần; Thái Lan có mức tiêu thụ gấp 6,3 lần Việt Nam.. Bên cạnh đó tốc độ phát triển kinh tế Việt Nam có mức tăng trưởng vào bật cao nhất Đông Nam Á, trên 7% năm. Mức sống người tiêu dùng ngày được nâng cao, chi tiêu cho nước giải khát sẽ tăng theo. Cũng theo Euromonitor International, trong năm 2008, tổng doanh số bán của thị trường nước giải khát Việt Nam đạt tỉ đồng, tương đương 255 triệu lít và cả Coca-Cola lẫn PepsiCo đều gần như thống lĩnh thị trường nước có gas. Theo nghiên cứu của TNS dự kiến tốc độ tăng trưởng của ngành nước giải khát những năm tới sẽ khoảng 5 – 10% cho nước giải khát có gaz; 20 – 25% cho nước giải khát không gaz và trên 25% cho mặt hàng sữa. Xuất khẩu thực phẩm, đồ uống dự kiến đến năm 2014 là 60,1%, tốc độ tăng trưởng này dự báo sẽ còn tiếp tục cao hơn trong các năm tiếp theo do những nỗ lực của Chính Phủ qua việc cải thiện các ngành công nghiệp sản xuất , nông nghiệp dành cho xuất khẩu cũng như năng cao khả năng cạnh tranh chất lượng xuất khẩu địa phương. Tăng trưởng nhập khẩu được dự báo là 47,2% đến năm 2014. Về lâu dài, gia tăng đô thị hóa tiếp tục ảnh hưởng đến việc tiếp xúc các nước phương Tây do đó dự kiến nhu cầu nhập khẩu ngày càng tăng, đặc biệt là những sản phẩm có thương hiệu. Bảng 6 Số liệu thương mại ngành thực phẩm và đồ uống tại VN giai đoạn 2005-2013 2006 2007 2008 2009 2010 2011f 2012f 2013f 2014f exports 6,566 8,097 9,074 10,585 8,849 9,562 10,346 11,640 12,831 imports 2,314 2,693 3,065 3,479 2,715 2,891 3,082 3,391 3,679 14 balance 4,252 5,404 6,010 7,106 6,134 6,671 7,264 8,249 9,151 e/f = BMI estimate/forecast. Source UNCTAD, BMI Thi trường nước giải khát và đồ ăn nhẹ ở Việt Nam ngày càng mở rộng với rất nhiều các hãng nổi tiếng không chỉ trong nước mà còn cả thế giới chính vì vây để canh tranh giành giật thị trường tìm được chỗ đứng vững chắc buộc các doanh nghiệp cần đầu tư dây chuyền sản xuất kĩ thuật hiện đại để đa dạng hóa sản phẩm và đưa ra các hình thức truyền thông hợp lí. Tất cả các điều trên đã tạo ra cơ hội lớn cho PepsiCo Việt nam trong việc đẩy mạnh thâm nhập sâu hơn nữa vào thị trường Việt Nam, mở rộng các nhà máy sản xuất, cải tiến quy trình công nghệ để tạo ra nhiều hơn nữa các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng VN Khai thác sức mạnh nội tại của Pepsi Pepsi là một trong những thương hiệu hàng đầu thế giới đặc biệt là tại thị trường Mỹ. Pepsi và Coca-cola luôn là 2 đối thủ tranh giành thị phần trong ngành giải khát và thức phẩm tại thị trường Mỹ. Thị phần của Pepsi tại Mỹ 15 năm 1998 là 31,4% chỉ đứng sau Coca-Cola là 44,5% và được coi là 10 nhãn hiệu nổi tiếng tại Mỹ. Gần một phần ba của tất cả các nước giải khát mua trên toàn thế giới là sản phẩm Pepsi-Cola. Hệ thống nhà hàng của PepsiCo nhiều hơn bất kỳ các hãng khác trên thế giới. Thương hiệu của Pepsi có mặt ở gần 100 quốc gia và vùng lãnh thổ. Ngày nay, Pepsi đang trở nên phổ biến hơn bao giờ hết. Theo khảo sát thì cứ trong 4 sản phẩm nước uống có gas được bán trên thế giới thì có một sản phẩm của Pepsi, tổng cộng là một ngày Pepsi bán được hơn 200 triệu sản phẩm và con số này còn tiếp tục tăng. Tính trên toàn thế giới thì khách hàng chi khoảng 32 tỉ đô la cho các mặt hàng nước giải khát của Pepsi-Cola. Hàng năm, một người tiêu dùng ở Mỹ uống khoảng 55 ga-lông nước có gas, điều khiến cho Mỹ trở thành quốc gia có lượng tiêu thụ nước giải khát lớn nhất thế giới. Ở Châu Âu thì con số này khiêm tốn hơn, khoảng gần 12 ga-lông nước có gas nhưng lượng tiêu thụ đang tăng lên một cách đều đặn - nước uống có gas đang dần dần trở thành một phần quan trọng trong lĩnh vực nước giải khát ở đây. Không chỉ dừng lại ở đó trong những năm gần đây thị phần của Pepsi ngày càng được cải thiện và rút ngắn khoảng cách so với CoCa-Cola. Năm 2010, Pepsi chiếm 35% thị phần nước giải khát và Coca-Cola là 37% Kinh nghiệm quốc tế Có thể nói Pepsi là công ty có nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh quốc tế. Công ty có nhiều chi nhánh phân phối ở nhiều nước trên thế giới Các loại nước giải khát của Pepsi-Cola có thể được tìm thấy khắp nơi ở hơn 195 quốc gia trên thế giới. PepsiCo là một nhà lãnh đạo thế giới trong bữa ăn nhẹ thuận tiện, thực phẩm và đồ uống với doanh thu hơn 60 tỷ USD và hơn nhân viên. PepsiCo, luôn cam kết đạt được kinh doanh và thành công tài chính, trong khi để lại một dấu ấn tích cực đối với xã hội cung cấp những gì gọi là Hiệu suất với mục đích. Là một công ty đứng đầu 16 trong lĩnh vực quảng cáo,khuyến thị, Pepsi đầu tư ngân sách rất lớn cho marketing, truyền thông. PepsiCo dùng quảng cáo liều lượng cao để xây dựng và duy trì tỷ lệ chiếm lĩnh thị trường cho các nhãn hiệu của công ty. Thành công của Pepsi được nhiều chuyên gia là đánh giá là nhờ hiệu quả của những quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng. Vào Việt Nam được một thời gian, Pepsi đã khá hiểu về thị trường VN cũng như tâm lí và thị hiếu người tiêu dùng VN, chính vì thế họ có thể tự mình quản lí mà không cần phải liên doanh với doanh nghiệp trong nước. Kinh nghiệm kinh doanh thành công ở nhiều nước là tiền đề cho thành công của Pepsi ở VN. Bài học kinh nghiệm Rút ra cho các doanh nghiệp khi vươn ra thị trường nước ngoài Việc lựa chọn các phương thức thâm nhập thị trường quốc tế có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động sau này của công ty. Do vậy trước khi thâm nhập vào một thị trường hoàn toàn mới thì mỗi DN cần tìm hiểu kĩ tất cả các yếu tố then chốt có ảnh hưởng việc thâm nhập thị trường quốc tế của công ty như môi trường văn hóa, môi trường chính trị và luật pháp, quy mô thị trường, chi phí sản xuất vận chuyển cũng như kinh nghiệm quốc tế của công ty. Các yếu tố này là những yếu tố có tầm quan trọng chiến lược trong việc lựa chọn các phương thức thâm nhập thị trường quốc tế. Bởi mỗi nước có một nền văn hóa khác nhau, một chế độ chính trị luật pháp khác nhau… nếu không tìm hiểu kĩ những yếu tố đó thì DN không thể thành công tại thị trường mà mình muốn thâm nhập Trước khi thâm nhập thị trường của một nước hoàn toàn mới mà chưa có 1 sự hiểu biết nhất định về thị trường đó nên tìm 1 đối tác mà đã có chỗ đứng ở thị trường nội địa để liên doanh giảm thiểu những rủi ro liên quan đến chính trị luật pháp mà mình có thể mắc phải, thay vì đứng ra kinh doanh độc lập. Đồng thời qua liên doanh chúng ta có thể thâm nhập sâu hơn vào thị 17 trường nước ngoài đó là nền tảng cơ bản để định hướng cho những phương thức khác bởi thị trường luôn luôn thay đổi không ngừng mỗi doanh nghiệp cần cho đi những gì mà không còn phù hợp với doanh nghiệp mình. Khi đã có chỗ đứng trên thị trường nội địa doanh nghiệp có thể tự đứng ra kinh doanh độc lập để thống nhất trong các quyết định về vốn, kĩ thuật… Doanh nghiệp không nên cố duy trì một phương thức khi mà nó đã không còn phù hợp với môi trường thực tế. Doanh nghiệp mạnh chính là doanh nghiệp biết nắm bắt thời cơ và đưa ra những quyết sách phù hợp. Bên cạnh đó, nghệ thuật dùng người cũng rất quan trọng, dùng chính người lãnh đạo là người nội địa như vậy sẽ hiểu được thị hiếu của người tiêu dùng nội tốt hơn và hiểu rõ môi trường chính trị, luật pháp ở nước sở tại tránh phạm những sai lầm rủi ro có thể xảy ra. Luôn không ngừng đổi mới sản phẩm để phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng trong từng giai đoạn. Nắm bắt được tâm lí khách hàng chính là con đường đi tới thành công của một doanh nghiệp. Bởi khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Bên cạnh đó cần phải chú ý đến các đối thủ cạnh tranh hiện tại cũng như tiềm ẩn để có những hướng đi phù hợp. Cố gắng tìm ra những kẽ hở của đối thủ đó chính là thị trường tiềm năng, là cơ hội cho DN . Như vậy, Việc nghiên cứu thị trường nước ngoài là rất quan trọng đối với bất kì một DN nào muốn vươn ra thị trường thế giới để mở rộng thi phần cũng như uy tín, thương hiệu. Đó là chìa khóa thành công đưa các DN tiến xa hơn khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế. Thâm nhập thị trường quốc tế với những bước đi như thế nào để có thể mang lại những lợi ích tối đa luôn là câu hỏi lớn đặt ra cho mỗi DN trong giai đoạn hội nhập quốc tế. 18 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. PGS. TS. Nguyễn Thị Hường Chủ biên 2003, Giáo trình kinh doanh quốc tế, Tập 2. Trường ĐH KTQD. NXB LĐ-XH, Hà Nội 2. Tác giả Vĩnh Bảo 2010, “Hấp dẫn thị trường nước giải khát Việt Nam”, Tạp chí nhịp cầu đầu tư, số 195, tháng 8/2010, trang 34,35 3. Hội nhập kinh tế và sự phát triển ở Việt Nam. Báo cáo cuối cùng tháng 12 năm 2009 4. World Bank 2008, World Development Indicators Database, revised 17 October 2001 5. Nguyễn Thị Cành và các cộng sự, “Các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế VN đến năm 2020”, Báo cáo giữa kỳ Đề tài khoa học cấp option=com_content&view=category&layout=blog&id=921&Itemid=151&lan g=vi 9. 10. 11. 12. 13. Vietnam Food & Drink Report Q4 2009. Published by Bussiness Monitor International Ltd . ISSN 1749-3072 14. Soft Drinks – Vietnam. Euromonitor International Country Market Insight March 2011 BUSINESS MONITOR INTERNATIONAL LTD 19 20 Phân tích chiến lược kinh doanh quốc tế của Coca-ColaNội dung chính Show Phân tích chiến lược kinh doanh quốc tế của Coca-ColaGiới thiệu tổng quan về Coca-ColaPhân tích mô hình SWOT của Coca-ColaĐiểm mạnh StrengthsĐiểm yếu WeaknessesCơ hội OpportunitiesThách thức ThreatsPhân tích chi tiết chiến lược kinh doanh quốc tế của Coca-ColaChiến lược đa thị trường nội địaChiến lược toàn cầu hóaChiến lược xuyên quốc giaTổng kếtVideo liên quan Để trở thành một trong những thương hiệu nước giải khát nổi tiếng trên thế giới, Coca-Cola đã xây dựng và triển khai các chiến lược kinh doanh quốc tế một cách hiệu quả. Hãy cùng tìm hiểu và phân tích chiến lược kinh doanh quốc tế của Coca-Cola tại bài viết dưới thiệu tổng quan về Coca-ColaTheo Wikipedia, Coca-Cola tiếng Anh The Coca-Cola Company là một doanh nghiệp về đồ uống và là nhà sản xuất, bán lẻ, quảng bá các đồ uống và siro không cồn đa quốc gia của Hoa Kỳ. Coca-Cola có trụ sở tại Atlanta, Georgia, được thành lập tại Wilmington, thường được nói tắt là Coca cũng là một thương hiệu nước ngọt có ga chứa nước carbon dioxide bão hòa được sản xuất bởi Công ty Coca-Cola. Coca-Cola được điều chế bởi dược sĩ John Pemberton vào cuối thế kỷ XIX với mục đích ban đầu là trở thành một loại biệt dược. Tuy nhiên, doanh nhân người Mỹ Asa Griggs Candler sau đó đã mua lại công thức loại thuốc uống này, và bằng những chiến thuật tiếp thị thông minh, ông đã đưa Coca-Cola trở thành một trong những sản phẩm dẫn đầu thị trường nước ngọt có ga trong thế kỷ ty Coca-Cola sẽ chịu trách nhiệm sản xuất phần chất lỏng cô đặc. Phần nước này sau đó sẽ được bán cho các nhà máy đóng chai Coca-Cola có giấy phép kinh doanh trên khắp thế giới. Các loại Coca-Cola đóng chai sau đó sẽ được bày bán phân phối và vận chuyển tới các cửa hàng bán lẻ, nhà hàng và máy bán hàng tự động trên toàn thế giới. Công ty Coca-Cola ngoài ra cũng bán phần cô đặc trong các thùng chứa nước ngọt tại các nhà phân phối dịch vụ thực phẩm và các nhà hàng ty Coca-Cola đã giới thiệu nhiều loại sản phẩm dưới thương hiệu Coke. Một trong những sản phẩm nổi tiếng trong số này là Diet Coke Ngoài ra còn có thể kể tới Caffeine-Free Coca-Cola, Caffeine-Free Diet Coke, Coca-Cola Cherry, Coca-Cola Zero, Coca-Cola Vanilla, và các phiên bản đặc biệt có vị chanh tây, chanh và cà Low Calorie DrinksVào năm 2013, các sản phẩm Coke đã được phân phối tại hơn 200 quốc gia trên toàn thế giới. Dựa trên nghiên cứu về “thương hiệu toàn cầu tốt nhất” năm 2015 của Interbrand, Coca-Cola xếp thứ ba về mức độ giá trị thương hiệu và thương lần đầu tiên được giới thiệu tại Việt Nam vào năm 1960 và chính thức xuất hiện tại Việt Nam vào năm 1964 khi Hoa Kỳ bãi bỏ lệnh cấm vận thương khi được thành lập và đặt trụ sở chính tại Atlanta, bang Georgia, tập đoàn Coca-cola hiện đang hoạt động trên 200 nước khắp thế giới. Thương hiệu Coca-cola luôn là thương hiệu nước ngọt bán chạy hàng đầu và tất cả mọi người trên thế giới đều yêu thích Coca-cola hoặc một trong những loại nước uống hấp dẫn khác của tập đoàn. Ngày nay, tập đoàn Coca-cola đã thành công trong công cuộc mở rộng thị trường với nhiều loại nước uống khác nhau ban đầu là nước có gas, và sau đó là nước trái cây, nước tăng lực cho thể thao, nước suối, trà và một số loại chiếm tổng lượng sản phẩm thức uống trên toàn thế giới. Trong 33 nhãn hiệu nước giải khát không cồn nổi tiếng trên thế giới, Coca-Cola sở hữu tới 15 nhãn hiệu. Mỗi ngày Coca-Cola bán được hơn 1 tỷ loại nước uống, mỗi giây lại có hơn người dùng sản phẩm của Coca-Cola. Trung bình một người Mỹ uống sản phẩm của công ty Coca-Cola 4 ngày 1 lần. Coca-Cola hiện đã có mặt tại tất cả các châu lục trên thế giới và có thể được nhận ra bởi phần lớn dân số thế Việt Nam hiện có các nhà máy đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội, tạo ra khoảng công việc trực tiếp cũng như gián tiếp tạo số lượng việc làm gấp 6 đến 10 lần từ các hoạt động trong chuỗi cung ứng của mình. Với định hướng trở thành công ty nước giải khát toàn diện, hướng đến người tiêu dùng, công ty không ngừng cải tiến và cung cấp nhiều loại nước giải khát đa dạng, chất lượng, bao gồm các dòng sản phẩm ít đường và không đường, đồng thời đa dạng mẫu mã và mở rộng mức độ phủ sóng kinh tích mô hình SWOT của Coca-ColaMô hình SWOT là một công cụ nổi tiếng được nhiều doanh nghiệp biết đến và áp dụng bởi tính hữu ích trong việc giúp các nhà quản lý phân tích các yếu tố quan trọng bên trong và ngoài doanh nghiệp để từ đó thiết lập nên các chiến lược cũng như kế hoạch kinh doanh phù là viết tắt của 4 từ Strengths Điểm mạnh, Weaknesses Điểm yếu, Opportunities Cơ hội và Threats Thách thức – là một mô hình nổi tiếng giúp doanh nghiệp có thể phân tích cũng như xây dựng được chiến lược kinh doanh của mình một cách hiệu 4 yếu tố của mô hình SWOT, điểm mạnh và điểm yếu là 2 yếu tố để đánh giá nội bộ doanh nghiệp. Đối với 2 yếu tố này, doanh nghiệp có thể kiểm soát và thay đổi được. Thường các yếu tố này có liên quan tới hoạt động công ty, tài sản thuộc về doanh nghiệp, phát triển sản phẩm,…Bên cạnh đó, 2 yếu tố còn lại là cơ hội và thách thức là các yếu tố tác động bên ngoài thường liên quan đến thị trường và mang tính vĩ mô. Doanh nghiệp có thể sẽ không thể kiểm soát được 2 yếu tố bên ngoài này. Doanh nghiệp hoàn toàn có thể nắm bắt cơ hội, nhưng cũng phải quan tâm và đề phòng tới những thách thức từ bên ngoài có thể xảy ra bất cứ lúc chi tiết hơn về mô hình SWOT tại bài viết Mô hình SWOT là gì & 7 bước phân tích SWOTĐiểm mạnh StrengthsVề điểm mạnh trong mô hình SWOT của Coca-Cola, thương hiệu này có một số những điểm mạnh nổi bật dưới hiệu nổi tiếngTrên quy mô toàn cầu, Coca-Cola là nhà cung cấp số một thế giới về nước uống, nước ép và các đồ uống làm từ nước ép, trà và cà phê pha từ khi quay lại thị trường Việt Nam năm 1994, Coca-Cola đã đầu tư hơn 200 triệu USD cho thị trường này và có các nhà máy đóng chai ở Hà Tây cũ, Đà Nẵng và TP HCM. Công ty cung cấp cho người tiêu dùng Việt Nam nhiều thương hiệu nước giải khát nổi tiếng như Coca-Cola, Sprite, Fanta, Thumbs Up, Coca-Cola Light cho người ăn kiêng, Schweppes; cùng các sản phẩm mới như nước cam có tép Minute Maid Splash, nước uống tinh khiết đóng chai Joy và nước tăng lực tự tinNếu có một thương hiệu nào đó được xem là tự tin thì đó phải là Coca-Cola và sự tự tin này được thể hiện rõ ràng trong các khẩu hiệu quảng cáo của câu chủ đề như “Thức uống không cồn tuyệt vời của quốc gia” 1906, “6 triệu một ngày” 1925, “Thứ thật” 1942, “Cái bạn muốn là một chai Coke” 1952, “Coke là thế” 1982 và “Luôn luôn là CocaCola” 1993 đều chứng tỏ tham vọng và sự tự tin của thương hiệu lưới phân phối rộng khắpNhờ vào thị phần lớn cùng khả năng thống lĩnh thị trường, Coca cola có thể nắm giữ khả năng thương lượng cao đối với các nhà cung cấp và các đối tác kinh doanh của mình. Dựa trên đó, công ty này có thể có những đàm phán về giao dịch tốt hơn và trở nên linh hoạt hơn trong hoạt động của yếu WeaknessesBên cạnh những điểm mạnh, Coca-Cola cũng có những điểm yếu cần phải khắc số những điểm yếu chính trong mô hình SWOT của Coca-Cola có thể được kể đến như sauPhụ thuộc vào thị trường đồ uống giải khátMặc dù đầu tư một mạng lưới đồ uống phong phú với nhiều thương hiệu đắt tiền nhưng nguồn thu của Coca cola vẫn chủ yếu tới từ thị trường đồ uống không cồn. Khác với đối thủ nặng ký Pepsi khi công ty này cố gắng mở rộng sản phẩm ra các thị trường như đồ ăn nhẹ, ngũ cốc, khoai tây chiên, mì ống và nhiều loại sản phẩm làm từ sữa, thì Coca cola vẫn trung thành với thị trường đồ uống của ro về tỷ giá ngoại tệVới hơn 60% doanh thu của toàn công ty tới từ thị trường ngoài Mỹ nên Coca cola cũng gặp phải những rủi ro về tỷ giá ngoại tệ. Vì vậy, Coca-Cola cần có những chiến lược và công cụ tài chính để phòng ngừa rủi ro do biến động của tỷ giá hối hội OpportunitiesĐể tận dụng điểm mạnh và khắc phục điểm yếu, Coca-Cola có thể nắm bắt một số những cơ hội có lợi để phát triển thương hiệu và tăng doanh số bán hàng như sauTăng sự hiện diện ở các quốc gia đang phát triểnBản đồ sự phổ biến của Coca Cola. Trong đó vùng màu đỏ là khu vực các thức uống của Coca Cola phổ biếnNhiều khu vực có khí hậu nóng có mức tiêu thụ cao nhất cho đồ uống lạnh. Do đó, Coca-Cola có cơ hội mở rộng thị trường của mình sang các quốc gia đang phát triển – các quốc gia Trung Đông và Châu Phi là một ví dụ điển rộng thị phần nước uống đóng góiCoca-Cola sở hữu một số nhãn hiệu nước uống đóng gói giống như Kinley. Vì vậy, Coca-Cola có cơ hội để mở rộng thị phần dành cho thị trường này. Coca-Cola cũng có cơ hội để xây dựng rộng và mang lại nhiều đồ uống lành mạnh hơn trên phân khúc để tránh sự chỉ trích của người xung thức ThreatsBên cạnh cơ hội thì Coca-Cola cũng cần đối mặt với một số những thách thức. Các thách thức chính trong phân tích SWOT của Coca-Cola có thể được liệt kê như sauMức độ cạnh tranh caoMột trong những yếu tố thách thức đầu tiên trong mô hình SWOT của Coca cola đến từ mối đe dọa cạnh tranh của các thương hiệu đồ uống như Pepsi, nước tăng lực Red Bull và Monster. Mặc dù Coca cola đang dẫn đầu trong phân khúc đồ uống nhưng công ty đang có sự tăng trưởng trong cả chi phí lẫn hoạt động kinh doanh do sự cạnh tranh ngày càng tăng cầu về các sản phẩm thân thiện với sức khỏeNhu cầu về các sản phẩm tốt cho sức khỏe đã tăng cao trong những năm gần đây. Những xu hướng này nhìn chung đã ảnh hưởng không tốt tới Coca cola khi hãng này được xem là một trong những thương hiệu có những sản phẩm không lành mạnh, dễ gây béo phì…BẢNG TÓM TẮT PHÂN TÍCH SWOT CỦA COCA COLAĐiểm mạnhĐiểm yếuCơ hộiThách thứcThương hiệu nổi tiếngMạng lưới phân phối rộng khắpPhụ thuộc vào thị trường đồ uống giải khátRủi ro về tỷ giá ngoại tệTăng sự hiện diện ở các quốc gia đang phát triểnMở rộng thị phần nước uống đóng góiMức độ cạnh tranh caoNhu cầu về các sản phẩm thân thiện với sức khỏeAMIS CRM – Bộ công cụ tối ưu hoạt động kinh doanh AMIS CRM là giải pháp phần mềm hỗ trợ các nghiệp vụ bán hàng, giúp doanh nghiệp chăm sóc khách hàng tốt hơn, nâng cao năng suất cho sale, tối ưu hoạt động kinh doanh và bứt phá doanh tính năng nổi bật của AMIS CRM bao gồm Lưu trữ, quản lý mọi thông tin khách hàngQuản lý nhân viên saleQuản lý nhân viên đi thị trườngTối ưu quy trình bán hàng, phê duyệtLiên thông dữ liệu về tồn kho, công nợ, đơn hàng… với Kế toánBáo cáo doanh số, hiệu suất nhân viên…Phân tích chi tiết chiến lược kinh doanh quốc tế của Coca-ColaĐể có thể trở thành một thương hiệu nổi tiếng trên toàn thế giới, Coca-Cola đã xây dựng và triển khai những kế hoạch kinh doanh quốc tế hiệu quả. Vậy chiến lược kinh doanh quốc tế của Coca-Cola là gì?Chiến lược đa thị trường nội địaChiến lược kinh doanh quốc tế của Coca-Cola trong giai đoạn đầu mới thâm nhập thị trường quốc tế đó là chiến lược đa thị trường nội là chiến lược hướng đến việc tối đa hóa đáp ứng nhu cầu địa phương. Đặc điểm của công ty thực hiện chiến lược đa thị trường nội địa là họ tùy biến sản phẩm và chiến lược marketing để phù hợp với yêu cầu địa lúc này Coca Cola mới bắt đầu xâm nhập vào thị trường nội địa của các quốc gia khác. Để có những bước đi chắc chắn, tạo sự thuận lợi khi đặt chân lên các quốc gia này, Coca Cola cần đáp ứng tốt nhu cầu ở từng địa phương để tạo sự chấp nhận đối với sản phẩm này. Coca Cola đã nghiên cứu và đưa ra các dòng sản phẩm có mức độ phù hợp cao với khẩu vị và thị hiếu của người dân địa lược toàn cầu hóaTrong giai đoạn từ năm 1981 – 2000, chiến lược kinh doanh quốc tế của Coca-Cola là chiến lược toàn cầu doanh nghiệp theo đuổi chiến lược toàn cầu thường tung ra các sản phẩm giống nhau và sử dụng cùng một chiến lược marketing trên tất cả các thị thêm Chiến lược Marketing của Coca ColaTừng hoạt động tạo giá trị như sản xuất, marketing, phát triển sản phẩm được tập trung thực hiện ở một số ít địa điểm trên thế giới nhằm khai thác kinh tế qui mô và kinh tế địa chiến lược này, ông Roberto Goizueta, với khẩu hiệu “Think global, act global”, đã đẩy Coca-Cola trở thành một công ty toàn cầu, tập trung rất nhiều các hoạt động quản lý và tiếp thị tại các trụ sở công ty ở Atlanta, tập trung vào các thương hiệu cốt lõi của công ty, và mua cổ phần sở hữu của các công ty đóng chai nước ngoài để công ty có thể có ảnh hưởng lên sự kiểm soát chiến lược nhiều hơn đối với họ. Chiến lược toàn cầu hóa giúp Coca-Cola khai thác thị trường quốc tế đầy tiềm năng bên ngoài. Và hơn hết, tiêu chuẩn hóa giúp Coca-cola tập trung vào sản phẩm cốt lõi, kiểm soát chiến lược kinh doanh và giảm chi phí. Hơn nữa, áp dụng chiến lược toàn cầu hóa, Coca-cola có thể quản lý được chất lượng sản phẩm và tạo được thương hiệu bền vững. Từ đó, tăng lợi thế cạnh tranh, dần dần giành thị phần. Với chiến lược này, ông Goizueta đã giúp Coca-Cola thu được 67% trong tổng thu nhập và 77% lãi từ các quốc gia ngoài lãnh thổ Bắc lược xuyên quốc giaHiện nay, chiến lược kinh doanh quốc tế của Coca-Cola là chiến lược xuyên quốc lược xuyên quốc gia là chiến lược cạnh tranh nhằm gia tăng lợi nhuận thông qua cắt giảm chi phí trên phạm vi toàn cầu, đồng thời gia tăng giá trị bằng cách thích ứng sản phẩm với từng thị đơn vị kinh doanh có quyền tự chủ cao trong thực hiện các hoạt động kinh doanh cơ bản như sản xuất, marketing để thích ứng tốt, đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ với nhau để giảm chi phí.Chiến lược xuyên quốc gia có thể được lựa chọn khi doanh nghiệp đối mặt với áp lực lớn cả về giảm chi phí và thích ứng với điều kiện địa do mà Coca-Cola lựa chọn chiến lược xuyên quốc gia cho chiến lược kinh doanh quốc tế của mình có thể được kể đến nhưÁp lực thích nghi địa phương cao do thị hiếu ở mỗi quốc gia là khác nhau và sự khác biệt về chính sách của nước sở lực giảm chi phí cao xuất hiện nhiều hơn các nhà sản xuất trong nước với dây chuyền sản xuất đủ lớn, hiện đại để cạnh tranhQua phân tích hai nhóm áp lực Áp lực giảm chi phí cao và Áp lực đáp ứng yêu cầu địa phương cao, từ đó, Coca-Cola, dưới sự lãnh đạo của ông Neville Isdell, đã chuyển sang thực hiện Chiến lược xuyên quốc lược này là sự kết hợp giữa cả hai chiến lược toàn cầu của Goizueta và chiến lược đa nội địa của Daft trước đây. Để đáp ứng nhóm áp lực đáp ứng yêu cầu địa phương, Coca-Cola xem xét và hướng dẫn việc phát triển và tiếp thị sản phẩm địa phương, nhưng tiếp nhận niềm tin rằng chiến lược, bao gồm giá cả, dịch vụ sản phẩm, và thông điệp tiếp thị, cần được thay đổi từ thị trường này đến thị trường khác để phù hợp với các điều kiện địa bì Coca Cola cho Dịp Tết Nguyên Đán Việt NamBằng cách kết hợp cả hai tính chất của từng chiến lược, Coca-Cola xây dựng một hình ảnh của một thương hiệu được xác định cũng như hiểu rõ thực tiễn địa phương mà cho phép họ tạo ra và nắm lấy sự khác biệt văn hóa. Coca-Cola tự hào không chỉ vì tạo nên thương hiệu riêng biệt của nó mà còn đối với sự chú tâm của mình cho nhu cầu thị trường địa kếtĐể trở thành một trong những thương hiệu nước giải khát nổi tiếng trên thế giới, Coca-Cola đã xây dựng và triển khai các chiến lược kinh doanh quốc tế một cách hiệu quả. Các chiến lược chính trong chiến lược kinh doanh quốc tế của Coca-Cola bao gồmChiến lược đa thị trường nội địaChiến lược toàn cầu hóaChiến lược xuyên quốc giaHy vọng qua bài viết này, anh/chị đã thêm về những chiến lược kinh doanh quốc tế của Coca-Cola từ đó tham khảo để triển khai những chiến lược phù hợp cho doanh nghiệp của mình. Ghé thăm blog của chúng tôi để cập nhật kiến thức hay mỗi ngày nhé! KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài PHƢƠNG THỨC THÂM NHẬP THỊ TRƢỜNG THẾ GIỚI CỦA CÔNG TY COCA-COLA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM Nguyễn Thị Ngọc LinhKHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài PHƢƠNG THỨC THÂM NHẬP THỊ TRƢỜNG THẾ GIỚI CỦA CÔNG TY COCA-COLA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM Nguyễn Thị Ngọc Linh Ngày đăng 19/08/2020, 0914 Trong phạm vi tiểu luận này, nhóm trình bày thực tiễn thâm nhập thị trường thế giới của Coca Cola – một tập đoàn kinh doanh nước giải khát không cồn lớn nhất thế giới với những thành công trong quá trình mở rộng thị trường ra toàn cầu do sẻ dụng linh hoạt và hiệu quả các phương thức thâm nhập thị trường quốc tế. Quá trình thâm nhập thị trường của Coca Cola được coi là một thành công điển hình, một mô hình chiến lược đem lại nhiều bài học cho các doanh nghiệp trên toàn thế giới. Đề tài mà nhóm lựa chọn để nghiên cứu là “Coca Cola và chiến lược thâm nhập thị trường tại Việt Nam và Trung Quốc”. TIỂU LUẬN “Coca Cola chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam Trung Quốc” MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU .1 NỘI DUNG CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ I Lý thâm nhập thị trường quốc tế doanh nghiệp II Các phương thức thâm nhập thị trường giới CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CÁC CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA COCA COLA TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC 14 I Tổng quan doanh nghiệp 14 Lịch sử hình thành phát triển .14 Tiềm lực Coca cola thị trường quốc tế nói chung 16 II Tại thị trường Trung Quốc 18 Tổng quan thị trường Trung Quốc 18 Chiến lược thâm nhập Coca Cola thị trường Trung Quốc 23 III IV Tại thị trường Việt Nam 26 Tổng quan thị trường Việt Nam 26 Phương thức thâm nhập thị trường Việt Nam Coca Cola .28 Nguyên nhân việc lựa chọn phương thức thâm nhập vào thị trường 31 CHƯƠNG III NHỮNG YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH THÀNH CÔNG CỦA COCA COLA VÀ BÀI HỌC CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM .33 I Những yếu tố định đến thành công Coca Cola 33 II Bài học kinh nghiệm rút từ công ty Coca-cola cho doanh nghiệp Việt Nam 37 KẾT LUẬN 42 LỜI MỞ ĐẦU Trong năm trở lại đây, “tồn cầu hóa” cụm từ nhắc đến nhiều phương tiện thông tin đại chúng với hội thách thức mà mang lại tầm vĩ mơ vi mơ Dưới góc độ doanh nghiệp, làm để đón đầu hội mà tồn cầu hóa mang lại, hay làm để mở rộng phạm vi kinh doanh khu vực toàn giới câu hỏi mà doanh nghiệp phải tìm câu trả lời riêng Quá trình tìm kiếm trả lời câu hỏi trình doanh nghiệp xác định phương thức thâm nhập thị trường phù hợp để tiếp cận chiếm lĩnh thị trường quốc tế Phương thức thâm nhập phù hợp hiệu tác động đến việc triển khai hoạt động chức doanh nghiệp thị trường kết hoạt động định liệu doanh nghiệp có đạt hay khơng mục tiêu phát triển quốc tế đề Chính vậy, việc nghiên cứu phương thức thâm nhập thị trường quốc tế trở nên quan trọng doanh nghiệp muốn mở rộng phạm vi hoạt động nước ngồi Trong phạm vi tiểu luận này, nhóm trình bày thực tiễn thâm nhập thị trường giới Coca Cola – tập đoàn kinh doanh nước giải khát không cồn lớn giới với thành cơng q trình mở rộng thị trường toàn cầu sẻ dụng linh hoạt hiệu phương thức thâm nhập thị trường quốc tế Quá trình thâm nhập thị trường Coca Cola coi thành cơng điển hình, mơ hình chiến lược đem lại nhiều học cho doanh nghiệp tồn giới Đề tài mà nhóm lựa chọn để nghiên cứu là “Coca Cola chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam Trung Quốc” Trong q trình nghiên cứu khơng tránh khỏi thiếu sót, tập thể nhóm mong nhận góp ý bạn để đề tài hồn thiện NỘI DUNG CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ I Lý thâm nhập thị trường quốc tế doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn chiếm lĩnh thị trường nước Khi bắt đầu nhận thấy miếng bánh thị phần nước ngày bị chia thành nhiều phần hơn, nghĩa tiềm phát triển thị trường nước bão hịa cơng việc kinh doanh khơng khả đem lại lợi nhuận dồi nữa, lúc doanh nghiệp bắt đầu lập kế hoạch kinh doanh nước lựa chọn phương thức thâm nhập thị trường dựa nguồn lực sẵn có Đặc biệt có lợi so sánh sản xuất chi phí, doanh nghiệp có khả cung cấp sản phẩm dịch vụ có chất lượng tốt với giá rẻ để phản công lại thị trường nội địa đối thủ cạnh tranh nhằm làm phân hóa nguồn lực đối thủ này, từ chiễm lĩnh phần thị trường Có thị trường nước ngồi đem lại lợi nhuận cao thị trường nước Việc đầu tư nước giúp doanh nghiệp thu lợi nhuận cao tận dụng nguồn tài ngun, ngun liệu chỡ, tiết kiệm chi phí vận chuyển hàng hóa tận dụng hạn ngạch nhập nước sở Hơn nữa, nhờ lợi so sánh chi phí sản xuất với tiến khoa học kỹ thuật, doanh nghiệp lựa chọn phương pháp sản xuất nhằm tối ưu hóa lợi nhuận Mặt khác, nhiều thị trường nước ngồi có nhu cầu tiêu thụ hàng hóa lớn nước, sẵn sàng chi trả cho hàng hóa lớn hơn, điều dẫn đến lợi nhuận thu cao Doanh nghiệp tận dụng nguồn lực nước ngồi Đối với mỡi quốc gia, nguồn lực vốn, đất đai, tài ngun, khống sản, cơng nghệ… sẵn có khơng phải vơ hạn mà có giới hạn, chí khan Do vậy, thơng qua việc tìm kiếm, mở rộng thị trường nước ngồi, doanh nghiệp có điều kiện vươn tới sử dụng nguồn lực Các nguồn lực nước ngồi nhân cơng dồi giá rẻ; thị trường tiêu thụ rộng lớn đa dạng; nguyên nhiên vật liệu phong phú… nguồn lực mà doanh nghiệp hướng tới nhằm giảm chi phí, nâng cao khả tiêu thụ góp phần gia tăng lợi nhuận Vì ngày nay, nhà kinh doanh đặt mục tiêu vươn thị trường nước ngồi để khai thác nguồn lực tận dụng triệt để ưu đãi phủ nước sở nhằm giảm bớt chi phí gia tăng lợi nhuận Doanh nghiệp muốn phân tán rủi ro Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt nay, rủi ro khó tránh khỏi Thâm nhập nhiều thị trường khác biện pháp giúp doanh nghiệp tránh biến động xấu kinh doanh Đa dạng hóa nguồn lực doanh nghiệp, thị trường, hình thức kinh doanh, lĩnh vực hoạt động, sản phẩm kinh doanh cho phép doanh nghiệp khắc phục hạn chế rủi ro Khi mở nhiều công ty nhiều thị trường khác nhau, công ty thuộc hệ thống liên kết với nhau, gánh vác rủi ro chung công ty mẹ Như vậy, công ty mẹ vừa mở rộng qui mơ lại vừa thu hút thêm khách hàng Mở rộng thị trường nước ngồi cịn có tác dụng trợ giúp cho công ty Khi công ty làm ăn thua lỡ, cơng ty khác san sẻ phần lợi nhuận, gánh vác chung khoản thua lỗ rủi ro cơng ty chia sẻ, không trở thành gánh nặng lớn công ty II Các phương thức thâm nhập thị trường giới Có nhiều hình thức để doanh nghiệp tham gia vào thị trường nước ngoài, nhiên tùy thuộc vào khả năng, mục tiêu chiến lược tình hình thị trường mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn cho hình thức thâm nhập hiệu Trong chiến lược thâm nhập thị trường quốc tế, tìm hiểu chiến lược chủ yếu như Xuất khẩu, cấp giấy phép, liên doanh, Franchising, chủ sở hữu Chiến lược xuất Xuất hàng hố hình thức q trình thâm nhập thị trường quốc tế thông qua hoạt động tiêu thụ hàng hoá sản xuất nước thị trường bên Phần lớn doanh nghiệp bắt đầu mở rộng thị trường toàn cầu xuất sau chuyển sang hình thức khác để đáp ứng nhu cầu thị trường Đặc điểm chung lớn xuất việc di chuyển sản phẩm qua biên giới quốc gia, phạm vi hoạt động mở rộng, chịu tác động phức tạp nhiều yếu tố mơi trường nước ngồi trị, pháp luật, văn hố, xã hội, địa lý, khí hậu Xuất thường đem lại mức lợi nhuận hấp dẫn không với công ty lớn mà công ty vừa nhỏ nước phát triển Có thể nói, chiến lược sống cịn cơng ty Có hai hình thức xuất khẩu o Xuất gián tiếp qua trung gian Phương thức áp dụng công ty chưa có đủ thơng tin cần thiết thị trường nước nhu cầu cầu cụ thể, tập quán thị hiếu người tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh Đặc biệt cơng ty có quy mơ kinh doanh cịn nhỏ với nguồn lực có hạn, đồng thời lần đầu tiếp cận, thâm nhập thị trường nước cạnh tranh gay gắt đầy rủi ro Lợi thế - Giúp cho người sản xuất thâm nhập nhanh chóng vào thị trường nước ngồi - Thơng qua xuất gián tiếp, doanh nghiệp tạo dựng hình ảnh, uy tín thị trường quốc tế Hạn chế - Phát sinh chi phí cho người trung gian lợi nhuận doanh nghiệp bị giảm - Doanh nghiệp kịp thời nhu cầu biến động thị trường nước tâm lý thị hiếu khách hàng tiêu thụ sản phẩm o Xuất trực tiếp Khi công ty nghiên cứu thị trường phải có đầy đủ thông tin cần thiết nhằm đảm bảo chắn cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu dự kiến, đồng thời có đủ nguồn lực để mở rộng hoạt động thị trường nước ngồi có khả quản lý, điều hành xuất hiệu áp dụng phương thức xuất trực tiếp Lợi - Doanh nghiệp trực tiếp tiếp xúc với thị trường nước ngồi, nắm bắt tình hình thị trường, thường xuyên cập nhật nhu cầu thị hiếu thay đổi khách hàng để kịp thời cải tiến sản phẩm, thỏa mãn tốt nhu cầu - Doanh nghiệp xuất chủ động đối phó với diễn biến thị trường nước - Doanh nghiệp khơng phải chịu chi phí xuất trung gian lợi nhuận khơng bị chia sẻ hình thức xuất gián tiếp Hạn chế - Doanh nghiệp phải dàn trải nguồn lực phạm vi thị trường rộng lớn phức tạp hơn, phải chấp nhận môi trường cạnh tranh quốc tế khốc liệt nhiều rủi ro - Địi hỏi chi phí tốn kém, thực có đủ số lượng hàng lớn Hơn nữa, hàng rào thuế quan chi phí vận chuyển cao làm cho việc xuất trở nên không kinh tế Xuất có trợ giúp văn phịng đại diện Với trợ giúp văn phòng nước ngồi, doanh nghiệp tập trung vào việc nghiên cứu thị trường, tìm phương pháp hiệu để củng cố vị trí doanh nghiệp thị trường mục tiêu Thơng thường, văn phịng đại diện có chức nghiên cứu, tư vấn thực giao dịch hành ban đầu khơng có chức kinh doanh Hình thức có lợi hạn chế sau Lợi - Doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt diễn biến thị trường, từ đưa giải pháp hiệu - Doanh nghiệp có thơng tin cụ thể thị trường, khách hàng đối thủ cạnh tranh, hỗ trợ đắc lực việc xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường - Văn phòng đại diện thực nghiệp vụ Marketing thị trường nước ngồi phục vụ cho cơng tác thâm nhập mở rộng thị trường doanh nghiệp Hạn chế - Chí phí doanh nghiệp tăng phải trì hoạt động văn phịng đại diện văn phịng khơng tham gia hoạt động kinh doanh - Doanh nghiệp bị lệ thuộc vào động tính hiệu văn phòng đại diện Cấp giấy phép Licensing Cấp giấy phép hay cấp phép hình thức hợp đồng nhượng quyền sử dụng sản phẩm trí tuệ để tiến hành sản xuất tiêu thụ sản phẩm thị trường nước ngồi Đối tượng hình thức bao gồm - Bẳng sáng chế Patent - Quyền tác giả - Nhãn hiệu thương mại Trademarks - Các quy trình cơng nghệ Technological Process - Bí kỹ thuật Know how Lợi thế Đối với người cấp phép thường doanh nghiệp nhỏ, sau cơng nghệ, hình thức giúp doanh nghiệp có hội nhanh chóng tiếp cận thị trường nước nước ngồi, giảm thiểu rủi ro tốn chi phí Đối với người cấp phép thường công ty quốc tế, cấp phép mang lại cho công ty khoản tiền không nhỏ sau thời gian sử dụng sản phẩm trí tuệ mình, đảm bảo cho TNCs khai thác triệt để sản phẩm trí tuệ, tăng thêm mức đầu tư phát triển cơng nghệ mới, nâng cao lợi cạnh tranh thị trường quốc tế Hạn chế Những người cấp phép khơng cịn độc quyền sở hữu trí tuệ sau cấp phép Do người cấp phép trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp ngời cấp phép thị trường xuất Tuy nhiên thực tế, sau cấp phép, người cấp phép chuyển sang hướng đầu tư phát triển tài sản trí tuệ khác khó xảy việc người cấp phép trở thành đối thủ cạnh tranh người cấp phép Liên doanh Joint Ventures – JVs Liên doanh phương thức quan trọng hàng đầu quan hệ hợp tác liên minh chiến lược nhằm thâm nhập thị trường tồn cầu Hình thức đặc biệt hiệu thâm nhập thị trường có khác biệt lớn văn hóa, trị, luật pháp Dạng phổ biến liên doanh tham gia góp vốn hai đối tác Ví dụ cơng ty liên doanh với cơng ty nước ngồi Thơng thường cơng ty nước ngồi cấp chun gia kỹ thuật, cơng nghệ, uy tín Trong đó, đối tác địa phương cung cấp hệ thống phân phối, kinh nghiệm hiểu biết thị trường nội địa Hiện có ba kiểu liên doanh phổ biến giới là Liên doanh kiểu mạng lưới Spider s web, liên doanh kiểu hợp tác – phân chia hay liên doanh ngắn hạn go together – split liên doanh kiểu liên kết chuỗi successive integration - Liên doanh kiểu mạng lưới hình thức liên doanh theo cơng ty liên doanh với nhiều hãng khác Hình thức có lợi công ty giảm rủi ro giảm 30 Dù sản xuất quốc gia mùi vị chất lượng Coca Cola không thay đổi Thành cơng Coca Cola tồn giới không nằm giá trị thức uống mà khâu tiếp thị hệ thống phân phối rộng khắp hãng Tại Việt Nam, Coca Cola thành cơng việc gắn hình ảnh với giá trị truyền thống, mang đậm sắc văn hóa dân tộc người Việt Nam  Tiên phong sáng tạo chiến dịch quảng cáo gắn liền với sắc văn hóa Việt Nam Việt Nam đất nước có bề dày lịch sử truyền thống văn hóa đặc trưng Nắm bắt yếu tố cốt lõi tư người Việt, Coca Cola tung chiến dịch quảng cáo ấn tượng, thể thấu hiểu trân trọng giá trị Một chiến dịch bật Coca Cola gắn hình ảnh với Tết cổ truyền người Việt Với màu đỏ đặc trưng thông điệp hướng người tới giá trị bền vững tình thân, tình cảm gia đình sum vầy Tết đến xuân về, Coca Cola đánh trúng tâm lý người Việt, khơi gợi cảm xúc đoàn tụ, ân nghĩa may mắn Và sum vầy ấy, Coca Cola đóng vai trị sợi dây kết nối, quà Tết ý nghĩa dành cho người u thương Đóng vai trị người bạn thân thiết mỗi bữa cơm gia đình, Coca Cola triển khai chiến dịch hướng đến người Việt đại với thông điệp người nên quan tâm nữ tới bữa cơm gia đình đề cao vai trị người mẹ việc gắn kết thành viên gia đình Coca Cola hướng lớp người trẻ đại tới giá trị truyền thống làm nên văn hóa lâu đời người Việt Nam Truyền tải nét văn hóa qua mẫu quảng cáo chiến dịch truyền thông, Coca Cola muốn ghi dấu ấn sâu tiêm thức mỗi người tiêu dùng Việt Nam Hãng đầu tư mạnh tay cho chương trình Marketing nhằm củng cố, nâng cao uy tín từ khía cạnh  Duy trì kênh phân phối hiệu 31 Có thể nói Coca Cola khơng tập trung vào đối tượng Điều xuất phát từ mong muốn người biết, mua sử dụng Coca Cola thứ thiết yếu sống Tại Việt Nam, Coca Cola phủ sóng rộng khắp từ Bắc vào Nam, từ nơng thơn đến thành thị , từ trí thức thượng lưu dân nghèo, người quen thuộc với sản phẩm hương vị Coca Cola Yếu tố khiến hãng có sức phủ rộng khắp nước vậy? Đó kênh phân phối Coca Cola đưa sản phẩm tớ vùng miền, phố phường thơn xóm, hộ gia đình Những người bán dạo xe đẩy Coca-Cola bán chai Coca-Cola với giá có đồng, quán cafe chai Pepsi có giá đồng, nhà hàng nhiên bắt đầu chiến lược này, Coca-Cola không đặt hy vọng vào doanh thu sản phẩm, mà chủ yếu họ tiếp thị "khẩu vị"cho khách hàng, đồng thời tiếp thị điểm bán hàng nhỏ lấy hàng Coca-Cola với giá ưu đãi cách tạo thị phần cho hãng tình hình cạnh tranh trên, thời điểm người thành phố có dịp chứng kiến hai hình ảnh trái ngược Trong xe tải nhỏ mang hình ảnh thương hiệu Pepsi ung dung chở hàng tới bỏ cho đại lý quán cafe người ta lại thấy xe bánh "nhỏ xíu" Coca-Cola đẩy bán dạo hè phố hẻm ây chiêu thức độc đáo việc chiếm thị phần Coca-Cola, đẩy xe bán dạo hình ảnh thân quen sống đô thị người Việt IV Nguyên nhân việc lựa chọn phương thức thâm nhập vào thị trường Có thể nói Coca Cola công ty thành công mặt kinh doanh lẫn quan hệ với người tiêu dùng khắp nơi giới Trước thâm nhập vào thị trường nào, Coca Cola tìm hiểu kỹ đặc tính thị trường vấn đề văn hóa, dân số, thu nhập,… để từ có chiến lược phù hợp  Yếu tố văn hóa 32 Sản phẩm công ty quốc tế muốn tiếp nhận, tất yếu phải thích ứng với mơi trường văn hóa đa dạng nước Khi thâm nhập vào thị trường khác nhau, yêu tố văn hóa yếu tố mà doanh nghiệp cần quan tâm đến ảnh hưởng lớn tới định người tiêu dùng Việt Nam Trung Quốc hai nước có nhiều nét trương đồng văn hóa coi trọng truyền thống dân tộc, trọng tình nghĩa… Tuy nhiên có nét khác biệt hành vi tiêu dùng người dân hai nước Sự thấu hiểu Coca Cola thể mỗi chiến lược cụ thể  Về bao bì thương hiệu Minh chứng điển hình cho thay đổi bao bì thương hiệu nhằm thích nghi với thị trường nước Coca Cola vào thị trương Trung Quốc, Coca Cola tìm tên phù hợp ý nghĩa ngôn ngữ với người Trung Quốc Việc thay đổi tên có ý nghĩa vơ quan trọng thành công Coca Cola đất nước đông dân giới Do đặc điểm người Trung Quốc tinh thần tự tôn dân tộc mạnh mẽ nên đổi sang tên ý nghĩa tiếng Hoa, Coca Cola khơng cịn sản phẩm nước ngồi mà trở nên gần gũi nhiều với người Trung Quốc  Về giá Mỗi lon Coca Cola dù sản xuất đâu phải tuân theo tiêu chuẩn định có độ đồng cao Tuy nhiên giá nơi Khi thâm nhập vào thị trường Việt Nam Trung Quốc với quy mô thị trường lớn thu nhập người dân lại thấp, Coca Cola định giá thấp khoảng 20 – 25% so với giá thị trường Mỹ Có thể kết luận, giá Coca Cola điều chỉnh theo thị trường mà cụ thể dựa vào thu nhập bình quân người tiêu dùng Những điều chỉnh góp phần phát triển thị trường giữ thị phần Coca Cola  Luật pháp nước sở 33 Luật pháp điều chỉnh hoạt động kinh tế nội mỗi quốc gia quốc gia phần tách rời môi trường kinh doanh quốc tế Hệ thống pháp luật giới đa dạng phức tạp Vì trước thâm nhập vào thị trường cụ thể, doanh nghiệp thiết phải nghiên cứu, tìm hiểu pháp luật quốc gia Khi Coca Cola tái thâm nhập vào Việt Nam năm 1994, doanh nghiệp nước ngồi muốn tham gia đầu tư vào Việt Nam khơng thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước Do cách tốt để Coca Cola thâm nhập vào thị trường Việt Nam lúc thơng qua đường liên doanh Thơng qua việc nghiên cứu q trình thâm nhập Coca Cola vào thị trường Việt Nam Trung Quốc, thấy cơng ty lựa chọn chiến lược thâm nhập toàn cầu sở đưa sản phẩm chuẩn hóa tồn giới Quá trình phát triển quốc tế Coca Cola tuân thủ theo giai đoạn phát triển quốc tế doanh nghiệp giới nói chung, phương thức nhập đến liên doanh với công ty địa phương cuối thành lập cơng ty 100% vốn nước ngồi CHƯƠNG III NHỮNG YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH THÀNH CÔNG CỦA COCA COLA VÀ BÀI HỌC CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM I Những yếu tố định đến thành công Coca Cola Chính sách sản phẩm phù hợp a Đảm bảo chất lượng sản phẩm tất thị trường Công thức bí mật Coca-cola gần giai thoại, truyền tai bí mật kinh doanh lớn giới Có câu chuyện cịn cho rằng, có người biết xác cơng thức này, họ khơng phép chung máy bay Cũng có người cho cơng thức bí mật thực tìm dễ dàng phân tích hóa học đơn giản Dù cho bí mật có thực tồn hay không, phủ nhận thành công lớn Coca-cola đến từ hương vị độc đáo tuyệt vời, dù đâu 34 Coca-cola tuân thủ chặt chẽ quy định địa phương nơi kinh doanh chế biến thực phẩm bao bì, theo sát tiêu chuẩn nghiêm ngặt chất lượng sản phẩm Chỉnh vậy, mỡi lon Coca-cola có hương vị hồn hảo dù sản xuất Trung Quốc, Nhật Bản hay Việt Nam b Điều chỉnh sản phẩm phù hợp với thị trường Sản phẩm chủ lực công ty sản phẩm nước có ga tỉ trọng lớn thuộc nhãn hiệu Coca-cola hay Coke, sản phẩm có thay đổi thâm nhập thị trường khác Tuy nhiên, có nhiều trường hợp mà Coca-cola phải thay đổi sản phẩm họ để đạt thành cơng Một ví dụ điển hình trường hợp họ thâm nhập thị trường Nhật Bản Một vấn đề dân số nước tình trạng già hóa ngày cao, với số người độ tuổi 30 chí cịn thấp số người 50 tuổi Điều khiến cho sản phẩm Coca-cola truyền thống không phù hợp với phần lớn người tiêu dùng, đặt thách thức cho Coca-cola cần phải sản xuất sản phẩm hướng tới người già Hãng có thay đổi cần thiết chiến lược sản phẩm, đưa sản phẩm tăng sinh lực hay có lợi cho sức khỏe người tiêu dùng Các sản phẩm trà cà phê trở thành chủ lực Coca-cola thị trường Như vậy, sản phẩm cơng ty mang tính tiêu chuẩn tồn cầu, Coca-cola cố gắng thay đổi sản phẩm tùy theo điều kiện thị trường c Chú trọng mẫu mã sản phẩm Coca-cola tạo nhận diện thương hiệu rõ ràng thông qua thiết kế bao bì sản phẩm Coca-cola đựng lon nhôm chai thủy tinh, bên dán nhãn hiệu màu đỏ tươi đường cong trắng, làm bận dòng chữ “Coca-cola” viết hoa theo chiều nghiêng 45º Việc giúp cho lược marketing công ty trở nên quán bật, khẳng định vị hàng đầu họ d Chiến lược địa phương hóa sản phẩm 35 Với châm ngôn “Think global, act local”, công ty cố gắng đưa chiến lược kinh doanh phù hợp với thị trường Hãy xem họ làm thị trường Trung Quốc Coca-cola khuyến khích nhà quản lý địa phương phát triển sản phẩm nhà quản lý khu vực phê duyệt sản phẩm Các chiến dịch quảng cáo xây dựng triển khai phù hợp với địa phương Công ty trở nên tiếng thân thuộc đưa hình ảnh 12 giáp vào quảng cáo truyền hình Họ chiếm thị phần lớn nhờ màu đỏ thương hiệu lừng danh bật đường phố, trùng hợp với “màu văn hóa” vốn u thích tồn quốc gia đơng dân có lịch sử lâu đời Lựa chọn thời điểm phương thức thâm nhập thích hợp Các định xác Coca-cola việc lựa chọn thời điểm phương thức thâm nhập phù hợp nhân tố tạo nên thành công cho thương hiệu Coca-cola thất bại thị trường Trung Quốc vào năm 1920 Sau gần 60 năm vắng bóng, họ lại định lần thâm nhập vào thị trường Đó vào năm 1979, phủ Trung Quốc định mở thị trường, tiến hành cải cách toàn diện kinh tế Đây thời điểm mà Trung Quốc khao khát thu hút nhiều đầu tư từ nước nhăm mang lại nguồn thu ngoại tệ, đào tạo lực lượng lao động theo phương cách gia tăng kinh nghiệm cho doanh nghiệp nước Một hội lớn để thâm nhập thị trường mở Coca-cola chớp lấy Tuy nhiên, nhiều khó khăn đặt phủ kiểm sốt nghiêm ngặt hoạt động cơng ty nước Coca-cola khắc phục việc chọn cách thâm nhập dần dần, từ việc bán hàng cho khách nước khách sạn, đến liên doanh với doanh nghiệp địa phương, cuối đặt nhà máy sản xuất hương liệu cô đặc với 100% số vốn doanh nghiệp Thượng Hải 36 Những chiến lược phù hợp định xác thời điểm họ thâm nhập nhiều thị trường khác Việt Nam, Nhật Bản, minh chứng rõ ràng cho thành công Coca-cola Theo sát cải cách hành phủ nước Chiến lược Coca-cola thâm nhập thị trường nước tính tốn cặn kẽ Đặc biệt, họ trọng đến môi trường pháp luật sách quốc gia nhà đầu tư Ví dụ Trung Quốc minh chứng cho điều Sở dĩ Coca-cola gặp vơ nhiều khó khăn thời gian đầu phủ Trung Quốc cho phép Coca-cola bán sản phẩm cho người nước Tuy nhiên sau đó, cách “đổi nhà máy lấy quyền phân phối” – thỏa thuận vừa ý nhà cầm quyền, Coca-cola nhanh chóng phân phối rộng rãi sản phẩm họ đến tay người tiêu dùng Trung Quốc trước nhà đầu tư nước ngồi khác tìm cách làm điều cách hợp pháp Chính sách giá hợp lý Mức độ đồng chất lượng tiêu chuẩn mỗi chai Coca-cola mỗi thị trường cao, khơng mà giá chúng nơi Đối với thị trường Nhật Bản, giá Coca-cola tương đương thị trường Mỹ nước có thu nhập bình qn đầu người cao Trong Việt Nam hay Trung Quốc, nước có thu nhập bình qn đầu người thấp nhiều, Cocacola định giá sản phẩm họ thấp Đối với sách định giá thấp, Coca-cola nhắm đến mục tiêu bán phá giá để tăng mức tiêu thụ, để chiếm lĩnh thị trường Nhưng dù mục tiêu thấy sách giá họ mỡi thị trường khác Xây dựng nhà máy đóng chai địa phương Coca-cola thường cố gắng xây dựng hệ thống nhà máy cung cấp sản phẩm địa phương Công ty hỗ trợ cho nhà máy kỹ thuật tài chính, đặt 37 nhiệm vụ cho nhà máy để cung cấp vật liệu đóng gói, bao bì, thương hiệu, thiết bị tiến hành hoạt động kinh doanh, dịch vụ tài địa phương Họ tăng cường kiểm soát chất lượng sản xuất tất nhà máy nhằm đạt tiêu chuẩn đề ra, Với giải pháp này, Coca-cola đảm bảo chất lượng sản phẩm họ, đảm bảo phân phối giảm chi phí cho nguyên liệu đầu vào nhiều quốc gia Hệ thống phân phối sản phẩm rộng khắp Đối với Coca-cola, xâm nhập vào thị trường nước, họ không xây dựng hệ thống phân phối hoàn toàn mà sử dụng kênh phân phối có sẵn thêm vào nhà phân phối riêng Điều giúp Coca-cola dễ dàng nhanh chóng việc chiếm lĩnh thị trường đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng Tại thị trường Nhật, nơi vốn tiếng với máy bán hàng tự động có mặ nơi, Coca-cola sử dụng kênh phân phối kết hợp với siêu thị khắp nước để phân phối sản phẩm Tại Việt Nam, Coca-cola đưa sản phẩm khắp đất nước cách len lỏi vào hàng quán vỉa hè, xe đẩy bán nước giải khát lưu động, quán cà phê hay đại lý phân phối sỉ lẻ Hệ thống rễ khổng lô với vô số nhánh nhỏ lan tỏa mạnh mẽ, đưa Coca-cola có mặt khắp ngõ hẻm đường lớn, khắp thành thị tới nơng thơn Chính sách xúc tiến hỗ trợ kinh doanh Có thể khẳng định Coca-cola chuyên gia lĩnh vực marketing họ không tiếc tiền chi cho hoạt động quảng cáo nhằm phục vụ cho phương châm kinh doanh họ Ngân sách quảng cáo hàng năm Coca-cola lên tới xấp xỉ tỷ Đơla Họ ln tích cực nhà tài trợ cho kiện lớn giới World Cup, Thế vận hội Olympic, hàng nghìn kiện lớn nhỏ khác Một ví dụ điển hình cho trọng marketing chiến tranh giới thứ 2, mà Coca-cola cam kết giữ nguyên mức giá cent/chai để người lính có ly nước uống màu nâu đỏ quen thuộc Mức giá Coca-cola giữ vững suốt 70 năm 38 đến tận năm 1959, điều không điều tệ hại với Coca-cola khiến tên tuổi hãng biết đến khắp giới II Bài học kinh nghiệm rút từ công ty Coca-cola cho doanh nghiệp Việt Nam Một công ty để trụ lại thành công thị trường nội địa chuyện khó khăn để thành cơng thị trường quốc gia khác cịn khó khăn xu hội nhập này, tất công ty bắt đầu hoạt động nên quen dần với việc xác lập mục tiêu vươn tầm hoạt động thị trường quốc tế Để làm điều đó, doanh nghiệp phải vượt qua rào cản mặt văn hóa, kinh tế, trị, quốc gia khác Thông qua kinh nghiệm cơng ty Coca-cola, rút số học để thành công việc tồn cầu hóa sản phẩm Lựa chọn quốc gia xâm nhập Hoạt động thâm nhập thị trường quốc tế tạo nhiều hội để phát triển mở rộng cho doanh nghiệp Tuy nhiên thiếu kinh nghiệm hiểu biết điều kiện thị trường quốc tế tiêu tốn nhiều nguồn lực quản trị để hoạt động hiệu thị trương Thông tin phản ánh khác biệt điều kiện môi trường, nhu cầu thị trường, mức độ cạnh tranh phải doanh nghiệp tập hợp để lựa chọn thị trường nước hấp dẫn triển khai chiến lược xam nhập thị trường quốc tế Những sai làm bước đầu thâm nhập gây hại tới uy tín doanh nghiệp khó khắc phục, đó, hoạch định chiến lược thâm nhập cần thiết để định hướng phát triển thị trường quốc tế Khi lựa chọn quốc gia để thâm nhập, doanh nghiệp cần lưu ý đặc điểm sau - Tính ổn định tốc độ tăng trưởng kinh tế - Môi trường trị pháp luật - Kỹ thuật cơng nghệ - Yếu tố mơi trường, văn hóa xã hội - Môi trường tự nhiên sở hạ tầng - Môi trường quốc tế 39 - Thị trường sản phẩm dịch vụ Đối với doanh nghiệp chưa có kinh nghiệm thâm nhập thị trường quốc tế, kiến thức thị trường nước ngồi, tính tương tự với thị trường nội đại thường nhân tố cốt lõi ảnh hưởng tới việc lựa chọn quốc gia thâm nhập Những tương đồng ngôn ngữ, van hóa,giáo dục, thực tiễn kinh doanh phát triển ngành thường môi trường thậu lợi để thâm nhập nước có khác biệt xa văn hóa Lựa chọn phương thức thâm nhập phù hợp với nguồn lực định hướng phát triển doanh nghiệp Khi công ty định hoạt động kinh doanh nước ngồi lãnh đạo cơng ty phải chọn lựa cấu trúc tổ chức thích hợp để hoạt động thị trường Có phương pháp khác để bước vào thị trường nước ngồi, mỡi phương pháp tiêu biểu cho mức độ dấn sâu vào thị trường quốc tế Thông thường, cách thức kinh doanh thị trường nước lựa chọn từ hình thức đơn giản đến phức tạp Để xâm nhập vào thị trường nước ngoài, cơng ty lựa chọn phương pháp sau đây xuất gián tiếp; xuất trực tiếp; nhượng giấy phép; liên doanh; đầu tư trực tiếp Các phương pháp này, theo thứ tự sau gánh chịu trách nhiệm cao hơn, rủi ro cao hứa hẹn lợi nhuận cao - Khi chưa có nhiều thơng tin chưa có điều kiện triển khai hoạt động trực tiếp thị trường nước ngoài, xuất gián tiếp phương thức phù hợp để đưa sản phẩm thị trường quốc tế - Khi doanh nghiệp có định hướng phát triển lâu dài thị trường quốc tế thường sử dụng phương thức liên doanh đầu tư trực tiếp - Đối với doanh nghiệp có cơng nghệ sản xuất giá trị, doanh nghiệp sử dụng phương pháp nhượng giấy phép với giá thỏa thuận với đối tác nước ngồi Phương thưc khơng địi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư nhiều mở rộng thị trường cách nhanh chóng Nó phù hợp với thị trường có rào cản thương mại cao, người mua giấy phép nhận thức rõ giá trị công nghệ, nhu cầu cao vốn đầu tư bị hạn chế tiến công nghệ diễn nhanh doanh nghiệp cần tiến hành thu hồi vốn đầu tư phát triển công nghệ sớm Lựa chọn phương thức thâm nhập yếu tố quan trọng thúc đẩy việc tăng trưởng kinh tế doanh nghiệp Các định không phản ánh yêu cầu nguồn lực với thị trường mà xác định mức độ kiểm soát hoạt động kinh doanh chiến lược doanh nghiệp 40 Lựa chọn thời điểm tốc độ thâm nhập Khi tham gia vào thị trường giới, doanh nghiệp phải cân nhắc nên thâm nhập sớm, tiên phong thị trường người theo sau doanh nghiệp khác Nếu doanh nghiệp định người tiên phong thí có ưu dễ tạo ý từ khách hàng, nhận biết thương hiệu, có vị trí kinh doanh thuận lợi dễ dang chiếm lĩnh thiết lập vị trí phân phối Đổi lại, doanh nghiệp có nguy phải chịu rủi ro cao chi phí lớn Quyết định đưa dựa vào đánh giá tiềm sản phẩm khả quản lý doanh nghiệp Dựa vào đánh giá nguồn lực, doanh nghiệp cần định xem có nên lúc thâm nhập thị trường nhiều nước hay thâm nhập nước trước để tích lũy kinh nghiệm Sau định quốc gia thời điểm thâm nhập, doanh nghiệp phải định tốc độ thâm nhập nhanh, ạt hay từ từ, vững Điều phụ thuôc nhiều vào lĩnh vực kinh doanh khả kiểm soát hoạt động doanh nghiệp Xây dựng sách phát triển sản phẩm - Đảm bảo chất lượng sản phẩm thông tất quốc gia Chất lượng sản phẩm cần tuân thủ theo tiêu chuẩn định, thống từ nơi đến nơi khác Doanh nghiệp càn tiến hành kiểm soát cẩn thận liên tục hoạt động sản xuất kinh doanh sở sản xuất nước Điều giúp giữ vững uy tín sản phẩm thương hiệu cho cơng ty - Phù hợp hóa sản phẩm, dịch vụ doanh nghiệp với thị trường nước thị hiếu người tiêu dùng Chiến lược thay đổi sản phẩm cho phù hợp với thị trường nước ngồi giúp sản phẩm thích nghi tốt thị trường quốc tế Đây trính phát triển sản phẩm Có nhiều cách qua sản phẩm thích nghi với phát triển thị trường nhu cầu người tiêu dùng thay đổi nhãn hiệu, cách đóng gói hay nâng cao cơng tác quản lý chất lượng hàng hóa làm cho sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế - Nội địa hóa sản phẩm 41 Thông qua việc tận dụng nguồn nhân công, nhiên liệu rẻ địa phương giúp doanh nghiệp giảm chi phí vận tải, tránh thuế nhập sản phẩm sản xuất nước - Xây dựng phát triển thương hiệu Việc xây dựng phát triển thương hiệu đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như tạo uy tín cho sản phẩm, tạo niềm tin cho khách hàng, tạo sức hút lợi thâm nhập vào thị trường mới, có vị vững thị trường cạnh tranh, làm tăng lợi nhuậnvà lãi cổ phần cho doanh nghiệp Xây dựng sách giá phù hợp với quốc gia Sản phẩm đưa thị trương nước phải có giá phù hợp với thu nhập người tiêu dùng Doanh nghiệp cần nghiên cứu thị trường đưa mức giá người tiêu dùng chấp nhận được, tạo lợi cạnh tranh với sản phẩm khác Xây dựng hệ thống phân phối bền vững Xây dựng hệ thông phân phối tốt giúp doanh nghiệp đẩy nhanh trình đưa hàng hóa tới tay người tiêu dùng giảm chi phí Tăng áp lực cạnh tranh lên sản phẩm loại doanh nghiệp khác Xây dựng sách xúc tiến hỗ trợ kinh doanh Đây sách giúp giao tiếp với khách hàng để cung cấp thông tin, thuyết phục nhắc nhở sản phẩm hình ảnh doanh nghiệp Cá doanh nghiệp cần phải biết cách áp dụng công cụ chiến lược xúc tiến hỗ trợ kinh doanh cách linh hoạt quảng cáo, quan hệ công chúng, tham gia hội trợ triển lãm, bán hàng cá nhân Chính sách giúp đẩy nhanh việc chào hàng, bán hàng, thâm nhập thị trường, nâng cao hiệu kinh doanh tạo hình ảnh tốt 42 43 KẾT LUẬN Từ trình thâm nhập Coca Cola hai quốc gia Việt Nam Trung Quốc, ta thấy tập đoạn lớn áp dụng phương thức thâm nhập từ đơn giản xuất tới phức tạp liên doanh thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước Tùy theo thời điểm sách phủ mà chiến lược thích hợp đưa đạt thành cơng, góp phần lớn đưa Coca Cola trở thành thương hiệu đồ uống số giới Bài học thành công Coca Cola việc thâm nhập thị trường phát triển thương hiệu thị trường học kinh nghiệm quý giá cho doanh nghiệp Việt Nam công vươn tầm khu vực giới 44 ... quốc tế nói chung 16 II Tại thị trường Trung Quốc 18 Tổng quan thị trường Trung Quốc 18 Chiến lược thâm nhập Coca Cola thị trường Trung Quốc 23 III IV Tại thị. .. nhập vào thị trường Việt Nam lúc thơng qua đường liên doanh Thông qua việc nghiên cứu trình thâm nhập Coca Cola vào thị trường Việt Nam Trung Quốc, thấy cơng ty lựa chọn chiến lược thâm nhập. .. hiệu Coca Cola đại diện cho văn hóa lịch sử nước Mỹ nhiều năm Khi thâm nhập vào thị trường Việt Nam – thị trường châu Á với nhiều điểm khác biệt so với Mỹ, thâm nhập vào thị trường Việt Nam, Coca - Xem thêm -Xem thêm Chiến lược thâm nhập thị trường của Coca Cola tại Việt Nam và Trung Quốc, 0% found this document useful 0 votes941 views6 pagesOriginal TitleChiến lược thâm nhập thị trường của © All Rights ReservedAvailable FormatsDOCX, PDF, TXT or read online from ScribdShare this documentDid you find this document useful?0% found this document useful 0 votes941 views6 pagesChiến lược thâm nhập thị trường của CocacolaOriginal TitleChiến lược thâm nhập thị trường của to Page You are on page 1of 6 You're Reading a Free Preview Pages 4 to 5 are not shown in this preview. Reward Your CuriosityEverything you want to Anywhere. Any Commitment. Cancel anytime. Tài liệu "Chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam của Coca Cola" có mã là 1553071, file định dạng doc, có 35 trang, dung lượng file 220 kb. Tài liệu thuộc chuyên mục Luận văn đồ án > Sư phạm. Tài liệu thuộc loại BạcNội dung Chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam của Coca ColaTrước khi tải bạn có thể xem qua phần preview bên dưới. Hệ thống tự động lấy ngẫu nhiên 20% các trang trong tài liệu Chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam của Coca Cola để tạo dạng ảnh để hiện thị ra. Ảnh hiển thị dưới dạng slide nên bạn thực hiện chuyển slide để xem hết các lưu ý là do hiển thị ngẫu nhiên nên có thể thấy ngắt quãng một số trang, nhưng trong nội dung file tải về sẽ đầy đủ 35 trang. Chúng tôi khuyễn khích bạn nên xem kỹ phần preview này để chắc chắn đây là tài liệu bạn cần preview Chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam của Coca ColaNếu bạn đang xem trên máy tính thì bạn có thể click vào phần ảnh nhỏ phía bên dưới hoặc cũng có thể click vào mũi bên sang trái, sang phải để chuyển nội dung sử dụng điện thoại thì bạn chỉ việc dùng ngón tay gạt sang trái, sang phải để chuyển nội dung slide. Click vào nút bên dưới để xem qua nội dung tài liệu Chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam của Coca Cola sử dụng font chữ gì?File sử dụng loại font chữ cơ bản và thông dụng nhất Unicode hoặc là TCVN3. Nếu là font Unicode thì thường máy tính của bạn đã có đủ bộ font này nên bạn sẽ xem được bình thường. Kiểu chữ hay sử dụng của loại font này là Times New Roman. Nếu tài liệu Chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam của Coca Cola sử dụng font chữ TCVN3, khi bạn mở lên mà thấy lỗi chữ thì chứng tỏ máy bạn thiếu font chữ này. Bạn thực hiện tải font chữ về máy để đọc được nội thống cung cấp cho bạn bộ cài cập nhật gần như tất cả các font chữ cần thiết, bạn thực hiện tải về và cài đặt theo hướng dẫn rất đơn giản. Link tải bộ cài này ngay phía bên phải nếu bạn sử dụng máy tính hoặc phía dưới nội dung này nếu bạn sử dụng điện thoại. Bạn có thể chuyển font chữ từ Unicode sang TCVN3 hoặc ngược lại bằng cách copy toàn bộ nội dung trong file Chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam của Coca Cola vào bộ nhớ đệm và sử dụng chức năng chuyển mã của phần mềm gõ tiếng việt Unikey. Từ khóa và cách tìm các tài liệu liên quan đến Chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam của Coca ColaTrên Kho Tri Thức Số, với mỗi từ khóa, chủ đề bạn có thể tìm được rất nhiều tài liệu. Bạn có thể tham khảo hướng dẫn sau đây để tìm được tài liệu phù hợp nhất với bạn. Hệ thống đưa ra gợi ý những từ khóa cho kết quả nhiều nhất là Chiến lược thâm nhập, hoặc là Chiến lược thâm nhập tìm được nội dung có tiêu đề chính xác nhất bạn có thể sử dụng Chiến lược thâm nhập thị trường, hoặc là Chiến lược thâm nhập thị trường nhiên nếu bạn gõ đầy đủ tiêu đề tài liệu Chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam của Coca Cola thì sẽ cho kết quả chính xác nhất nhưng sẽ không ra được nhiều tài liệu gợi có thể gõ có dấu hoặc không dấu như Chien luoc tham nhap, Chien luoc tham nhap thi, Chien luoc tham nhap thi truong, Chien luoc tham nhap thi truong Viet, đều cho ra kết quả chính xác. Chiến lược thâm nhập thị trường trường Coca Chiến lược thâm nhập của Coca Chiến lược thâm nhập thị thâm nhập Chiến lược thâm nhập thâm Việt Nam lược Việt Chiến lược Chiến lược thâm nhập thị trường Việt thị trường Chiến lược Chiến Cola thị của Nam Các chức năng trên hệ thống được hướng dẫn đầy đủ và chi tiết nhất qua các video. Bạn click vào nút bên dưới để xem. Có thể tài liệu Chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam của Coca Cola sử dụng nhiều loại font chữ mà máy tính bạn chưa có. Bạn click vào nút bên dưới để tải chương trình cài đặt bộ font chữ đầy đủ nhất cho bạn. Nếu phần nội dung, hình ảnh ,... trong tài liệu Chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam của Coca Cola có liên quan đến vi phạm bản quyền, bạn vui lòng click bên dưới báo cho chúng tôi biết. Gợi ý liên quan "Chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam của Coca Cola" Click xem thêm tài liệu gần giống Chuyên mục chứa tài liệu "Chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam của Coca Cola" Tài liệu vừa xem Chiến lược thâm nhập thị trường Việt Chiến lược thâm nhập thị Chiến lược thâm Chiến lược Chiến lược thâm nhập thị trường Chiến lược thâm nhập

chiến lược thâm nhập thị trường của coca cola